Máng khoan mồi (pilot) hay hướng dẫn toàn bộ
Máng khoan mồi chỉ dẫn mũi khoan đầu tiên, các bước sau làm tay; máng hướng dẫn toàn bộ dẫn cả chuỗi mũi khoan qua ống dẫn của bộ khoan có hướng dẫn.
Trong thử nghiệm ngẫu nhiên của Younes và cs. (2018) trên bệnh nhân mất răng một phần cần từ hai implant ở vùng răng sau hàm trên, sai lệch tổng tại chóp trung bình là 0,97 mm (tối đa 1,98 mm) với hướng dẫn toàn bộ, 1,43 mm (tối đa 2,72 mm) với khoan mồi và 2,11 mm (tối đa 4,84 mm) với khoan tay tự do. Dù mọi implant dự kiến phục hình bắt vít, 5/26 implant khoan tự do và 1/24 implant khoan mồi phải chuyển sang gắn xi măng.
Xin ghi rõ loại máng trong phiếu; hướng dẫn toàn bộ cần đúng bộ khoan của hãng.
Độ chính xác đã công bố, đọc kèm bối cảnh
| Nghiên cứu | Dữ liệu | Kết quả chính |
| Tahmaseb và cs., 2018 (tổng quan hệ thống, hội nghị đồng thuận ITI) | 20 nghiên cứu lâm sàng, 2.238 implant, 471 bệnh nhân, máng tĩnh | Sai lệch trung bình 1,2 mm (1,04–1,44) tại điểm vào, 1,4 mm (1,28–1,58) tại chóp, 3,5° (3,0–3,96) về góc; ca mất răng một phần chính xác hơn mất răng toàn bộ |
| Raico Gallardo và cs., 2017 (tổng quan, phân tích gộp) | 8 nghiên cứu lâm sàng; 4 nghiên cứu (599 implant) đưa vào phân tích gộp | Máng tựa xương lệch nhiều hơn máng tựa răng và tựa niêm mạc; giữa tựa răng và tựa niêm mạc không khác biệt có ý nghĩa thống kê |
Tahmaseb và cs. kết luận độ chính xác nằm trong giới hạn chấp nhận được ở đa số tình huống nhưng cần giữ khoảng an toàn ít nhất 2 mm.
Báo cáo đồng thuận Nhóm 5 của ITI coi phẫu thuật có máng là công cụ bổ sung, và lưu ý phẫu thuật không lật vạt có thể đặt implant ra ngoài vùng niêm mạc sừng hoá. Đây là số trung bình của nhiều nghiên cứu, không phải sai số cam kết cho một ca.
Ghép CBCT với scan: sai số ghép đi thẳng vào máng
Máng được thiết kế trên mô hình ghép từ CBCT và scan trong miệng, nên sai lệch khi ghép chuyển nguyên vào vị trí implant.
Flügge và cs. (2017) đo trên dữ liệu của 36 bệnh nhân: sai lệch trung bình giữa scan và CBCT sau khi ghép là 0,54 mm, tăng theo số phục hình kim loại trong miệng, từ 0,36 mm (0–2 phục hình) lên 1,01 mm (hơn 8 phục hình); cách xử lý dữ liệu và người thực hiện cũng ảnh hưởng có ý nghĩa.
- Báo cho labo các răng có mão, cầu hoặc chốt kim loại.
- Scan và CBCT phải cùng một tình trạng miệng; nếu có nhổ răng hoặc thay phục hình giữa hai lần chụp, cần scan lại.
- Khi duyệt kế hoạch, xin kiểm tra ảnh chồng lớp scan trên CBCT.
Ống dẫn và bộ khoan: thông tin bác sĩ phải ghi
Mũi khoan luôn có dung sai trong ống dẫn. Trong nghiên cứu in vitro của Schneider và cs. (2015), tổng dịch chuyển ngang của đầu mũi khoan với ống kim loại của hai hệ thương mại trung bình là 0,75 mm và 0,91 mm; mũi khoan ngắn hơn và chìa khoá cao hơn giúp giảm dịch chuyển. Labo cần biết:
- Hãng implant, tên và phiên bản bộ khoan có hướng dẫn.
- Loại ống dẫn, đường kính trong và khoảng bù (offset) theo bộ khoan.
- Có dùng chìa khoá (drill key) hay không, và chiều dài mũi khoan sẵn có.
- Độ há miệng ở vùng cấy, vì máng, ống dẫn và mũi khoan cộng dồn chiều cao.
Máng cắt nướu (gingivectomy guide)
Máng cắt nướu chuyển đường viền nướu trên wax-up chẩn đoán đã duyệt vào miệng; theo brochure, thiết kế mất 12 giờ từ khi nhận đủ dữ liệu. Cần scan hai hàm, ảnh cười và wax-up đã duyệt; thêm CBCT nếu chỉnh cả xương (kéo dài thân răng).
Trong loạt ca tiến cứu của Enfedaque-Prat và cs. (2025), 10 bệnh nhân, 87 răng, máng in 3D từ CBCT và scan, sai lệch tuyệt đối giữa bờ nướu dự kiến và thực tế sau 6 tháng là 0,56 mm. Trên mô hình, Ntovas và cs. (2025) thấy mô mềm dày làm tăng sai lệch và máng có thêm mặt tựa giúp giảm sai lệch; xin ghi độ dày nướu nếu đã đo.
Quy trình làm máng implant và câu hỏi thường gặp có trong bài máng hướng dẫn phẫu thuật implant: quy trình thiết kế và in 3D.
Nguồn: Younes F và cs. A randomized controlled study on the accuracy of free-handed, pilot-drill guided and fully guided implant surgery in partially edentulous patients. J Clin Periodontol. 2018;45(6):721-732; Tahmaseb A và cs. The accuracy of static computer-aided implant surgery: a systematic review and meta-analysis. Clin Oral Implants Res. 2018;29(Suppl 16):416-435; Raico Gallardo YN và cs. Accuracy comparison of guided surgery for dental implants according to the tissue of support. Clin Oral Implants Res. 2017;28(5):602-612; Wismeijer D và cs. Group 5 ITI Consensus Report: Digital technologies. Clin Oral Implants Res. 2018;29(Suppl 16):436-442; Flügge T và cs. Registration of cone beam computed tomography data and intraoral surface scans. Clin Oral Implants Res. 2017;28(9):1113-1118; Schneider D và cs. In-vitro evaluation of the tolerance of surgical instruments in templates for computer-assisted guided implantology produced by 3-D printing. Clin Oral Implants Res. 2015;26(3):320-325; Enfedaque-Prat M và cs. Accuracy of guided dual technique in esthetic crown lengthening. J Esthet Restor Dent. 2025;37(6):1284-1296; Ntovas P và cs. Influence of soft tissue thickness, blade type, and guide design on computer-assisted esthetic crown lengthening. J Periodontol. 2025;96(11):1236-1246.