Phục hình zirconia đắp sứ tại Khai Nguyên Dental Lab: bản đồ màu bên trong ở bên trái, phục hình hoàn thiện ở bên phải

Ảnh: Khai Nguyên Dental Lab, phục hình zirconia đắp sứ (ảnh minh họa, không phải phôi Zolid)

Amann Girrbach

Ceramill Zolid Zirconia

Họ phôi zirconia Ceramill Zolid của Amann Girrbach (Áo): từ Zolid FX Multilayer siêu trong cho veneer tới Zolid HT+ cho cầu tới 14 đơn vị. Labo chọn dòng phôi theo loại phục hình, màu cùi răng và yêu cầu thẩm mỹ của từng ca.

700–1200 MPa

ĐỘ BỀN UỐN THEO DÒNG

14

ĐƠN VỊ CẦU TỐI ĐA

2–4

NGÀY LÀM VIỆC TẠI LABO

Một họ phôi zirconia, một bộ quy tắc chế tác

  • Ceramill Zolid không phải một loại phôi mà là cả một họ phôi zirconia của Amann Girrbach: từ Zolid FX Multilayer siêu trong cho veneer và phục hình nhỏ vùng răng trước, tới Zolid HT+ cho sườn cầu dài. Tất cả được phay, thiêu kết và hoàn thiện theo cùng một hướng dẫn chế tác của hãng.
  • Vì các dòng khác nhau về độ trong, độ bền và chiều dài cầu tối đa, labo chọn dòng phôi theo ca chứ không ép ca theo phôi. Bác sĩ cho labo biết loại phục hình, màu cùi răng và hiệu quả thẩm mỹ mong muốn, labo sẽ xác nhận dòng Zolid phù hợp trước khi sản xuất.
Buồng phay CAD/CAM tại Khai Nguyên Dental Lab đang phay ướt

Ảnh: Khai Nguyên Dental Lab, buồng phay CAD/CAM tại labo

Ceramill Zolid là gì

Ceramill Zolid là dòng phôi zirconia của Amann Girrbach, hãng CAD/CAM nha khoa có trụ sở tại Mäder, Áo, nơi hãng đặt toàn bộ khâu phát triển và sản xuất; phôi Zolid được làm tại đây. Họ phôi gồm zirconia 3Y, 4Y và 5Y, nên trải hết khoảng đánh đổi giữa độ bền và độ trong của các thế hệ zirconia (xem thêm bài zirconia 3Y-TZP và 5Y-PSZ khác nhau ở đâu).

Hướng dẫn chế tác Zolid hiện hành (tài liệu 976109, tháng 7/2026) liệt kê các dòng sau:

Dòng phôiLoại và độ trongĐộ bền uốn
Zolid Bion4Y và 5Y nhiều lớp, 45–49%1.100 MPa
Zolid FX Multilayer5Y nhiều lớp, 49%700 MPa
Zolid Lunaris3Y và 4Y nhiều lớp, 46%1.000 MPa
Zolid Gen-X4Y nhiều lớp, 45%1.000 MPa
Zolid HT+ Preshades4Y nhuộm màu sẵn, 45%1.000 MPa
Zolid HT+ White4Y trắng, 45%1.100 MPa
Zolid DRS4Y nhiều lớp, 45%1.100 MPa
Ceramill Zi3Y trắng, 35%1.200 MPa

Zolid Lunaris là dòng mới nhất; Amann Girrbach giới thiệu đây là dòng kế nhiệm Zolid Gen-X, với màu A–D đậm sắc hơn. Zolid DRS là zirconia thiêu kết nhanh, chủ yếu dùng cho phục hình làm trong một lần hẹn tại phòng khám. Ceramill Zi là dòng đục, độ bền cao, dùng làm sườn.

Dòng nào cho loại phục hình nào

Amann Girrbach công bố một bảng đối chiếu từng dòng phôi với kiểu thiết kế và loại phục hình. Tóm tắt như sau:

  • Zolid Bion và Zolid Lunaris được đánh dấu cho mọi ô trong bảng: thiết kế nguyên khối, cut-back và sườn; veneer, inlay và onlay, mão đơn lẻ, cầu 3 đơn vị và cầu nhiều đơn vị, abutment.
  • Zolid FX Multilayer dùng cho veneer, inlay và onlay, mão, cầu 3 đơn vị và abutment, nhưng không dùng cho cầu dài hơn.
  • Zolid Gen-X dùng cho inlay và onlay, mão, cầu 3 đơn vị và cầu nhiều đơn vị, abutment; veneer không được đánh dấu.
  • Zolid HT+ Preshades và HT+ White được đánh dấu cho thiết kế cut-back và sườn, cho mão, cầu mọi chiều dài và abutment.
  • Ceramill Zi chỉ được đánh dấu cho sườn, sau đó đắp sứ.
  • Zolid DRS dùng cho mão nguyên khối và cut-back, inlay và onlay, cầu 3 đơn vị và abutment.

Màu cùi răng quan trọng không kém loại phục hình. Cùng bảng đó cho thấy FX Multilayer, loại rất trong, hợp nhất với cùi răng sáng màu và kém phù hợp dần khi cùi càng sẫm, còn Ceramill Zi, loại đục, vẫn phù hợp trên răng đổi màu và cùi kim loại. Amann Girrbach lưu ý rằng chất cản quang Zolid Naturals Opacifier cho phép dùng dòng trong như FX Multilayer trên cùi đổi màu, nên cùi sẫm không mặc nhiên loại trừ các dòng thẩm mỹ cao.

Màu phôi: Bion và Lunaris có 16 màu VITA cổ điển và năm màu tẩy trắng (BL0 đến BL4); Gen-X và DRS có 16 màu VITA cùng BL1 và BL3; FX Multilayer và HT+ Preshades có 16 màu VITA cùng màu tẩy trắng; HT+ White và Ceramill Zi là phôi trắng, được nhuộm bằng dung dịch màu trước khi thiêu kết.

Độ bền và cách hãng đo

Các giá trị độ bền trong hướng dẫn chế tác là giá trị trung bình của phép thử uốn ba điểm theo DIN EN ISO 6872, do bộ phận nghiên cứu và phát triển của chính Amann Girrbach đo. Trên trang sản phẩm, hãng ghi phần lớn các giá trị kèm biên độ ±150 MPa, ví dụ 1.000 ± 150 MPa cho Zolid Gen-X và 700 ± 150 MPa cho Zolid FX Multilayer. Với Zolid Bion, hãng nói thêm rằng vật liệu đạt mức tối thiểu của Loại 5 theo ISO 6872 trên toàn bộ phôi, kể cả lớp cạnh cắn trong hơn.

Giá trị uốn ba điểm không so sánh trực tiếp được với giá trị uốn hai trục mà một số hãng khác công bố, nên bác sĩ chỉ nên so Zolid với zirconia khác khi cùng phương pháp thử. Cách hiểu thực tế rất đơn giản: FX Multilayer, khoảng 700 MPa, là vật liệu thẩm mỹ cho phục hình nhỏ, còn các dòng từ 1.000 MPa trở lên mới dùng cho cầu dài.

Các dòng Zolid cũng có trong nghiên cứu độc lập. Một nghiên cứu trong phòng thí nghiệm so sánh tính chất quang học của veneer làm từ Zolid FX, KATANA UTML và lithium disilicate (Frontiers in Dentistry, 2019). Một nghiên cứu khác đo độ mòn và tải trọng gãy của mão 4Y-TZP nhiều lớp làm từ Zolid Gen-X thiêu kết thông thường và từ một loại Zolid thiêu kết nhanh, ở ba độ dày thành và sau lão hóa nhiệt cơ học (Clinical Oral Investigations, 2022).

Độ dày thành, tiết diện nối và thiết kế

Hướng dẫn chế tác quy định độ dày thành tối thiểu (cạnh cắn hoặc mặt nhai / quanh chu vi) và tiết diện nối bắt buộc cho phục hình Zolid:

Trường hợpRăng trướcRăng sau
Mão đơn lẻ, mọi dòng0,5 / 0,5 mm0,5 / 0,5 mm
Cầu 3 đơn vị, một nhịp0,5 / 0,5 mm; tiết diện nối trên 12 mm² (FX), trên 7 mm² (nhóm HT+, Ceramill Zi)0,7 / 0,5 mm; tiết diện nối trên 12 mm² (FX), trên 9 mm² (nhóm HT+, Ceramill Zi)
Từ 4 đơn vị, tối đa hai nhịp0,7 / 0,5 mm; tiết diện nối trên 9 mm²1,0 / 0,7 mm; tiết diện nối trên 12 mm²
Từ 4 đơn vị, ba nhịp0,7 / 0,5 mm; tiết diện nối trên 9 mm²không quy định
Cầu với một nhịpkhông quy định1,0 / 0,7 mm; tiết diện nối trên 12 mm²

“Nhóm HT+” ở đây gồm Zolid HT+, HT+ Preshades, Gen-X, DRS, Bion và Lunaris. Cầu từ 4 đơn vị trở lên được làm tới tối đa 14 đơn vị với nhóm HT+ và Ceramill Zi, trừ Zolid DRS. Zolid FX Multilayer chỉ dùng tới cầu 3 đơn vị.

Nếu file scan cho thấy khoảng trống ít hơn các giá trị trên, bộ phận thiết kế CAD của labo sẽ báo trước khi phay và đề xuất chỉnh vùng sửa soạn hoặc chuyển sang dòng phôi bền hơn. Labo thiết kế các điểm nối cân đối nhất mà giải phẫu cho phép, đúng như hướng dẫn của hãng khuyến nghị.

Thiêu kết và gắn phục hình

Amann Girrbach bắt buộc dùng cấu trúc đỡ khi thiêu kết cầu trên 9 đơn vị và cầu cong nhiều như cầu răng trước, kể cả khi ngắn hơn, để tránh biến dạng và sai khớp. Labo áp dụng quy định này cho mọi ca Zolid nhịp dài. Hướng dẫn cũng có chương trình thiêu kết riêng cho từng dòng, trong đó có chương trình thiêu kết nhanh chỉ áp dụng cho một số dòng và một số lò; chương trình thiêu kết quyết định độ trong và màu cuối cùng, nên labo không đổi chương trình để rút ngắn thời gian.

Zirconia không xoi mòn bằng axit như sứ thủy tinh. Amann Girrbach hướng dẫn sửa soạn và gắn phục hình trong một tài liệu lâm sàng riêng mà labo chưa lấy được bản hiện hành, nên trang này không nêu tên xi măng cụ thể. Bác sĩ vui lòng cho labo biết loại xi măng và quy trình gắn đang dùng, labo sẽ đặt khoảng trống xi măng trong thiết kế cho phù hợp.

Đặt phục hình Ceramill Zolid tại Khai Nguyên

Bác sĩ cho labo biết dòng Ceramill Zolid cần dùng, labo xác nhận trước khi sản xuất. Nếu chưa chắc, bác sĩ mô tả loại phục hình, màu cùi răng và mục tiêu thẩm mỹ, labo sẽ đề xuất dòng phù hợp theo bảng ở trên. Nếu dòng Zolid đó chưa có, labo báo trước khi làm và đề xuất phương án gần nhất trong các loại phôi zirconia labo đang làm.

Mão và cầu zirconia làm tại labo trong 2–4 ngày làm việc; zirconia trên implant mất 3–4,5 ngày làm việc tùy số đơn vị. Trong bán kính 35 km tại TP.HCM, đội giao nhận của labo lấy và trả ca tận phòng khám; tỉnh khác gửi qua nhà xe hoặc chuyển phát nhanh. Labo làm việc từ Thứ Hai đến Thứ Bảy, 08:00–19:00, và đạt chứng nhận ISO 13485. Các bước gửi ca có ở trang quy trình đặt hàng.

Khi gửi ca, bác sĩ vui lòng ghi rõ:

  • Loại phục hình và số răng.
  • Dòng Zolid, hoặc kiểu thiết kế mong muốn (nguyên khối, cut-back hay đắp sứ).
  • Màu VITA, màu cùi răng và ảnh so màu nếu có.
  • Quy trình gắn phục hình bác sĩ sử dụng.

Phục hình được bảo hành theo chính sách hỗ trợ khách hàng (6 tháng đến 15 năm tùy vật liệu). Để so sánh với zirconia khác, xem IPS e.max ZirCAD Prime, 3M Lava và Cercon; về đắp sứ trên phôi nhiều lớp, xem bài full-cutback trên phôi Multi Zirconia. Cần trao đổi về ca cụ thể, vui lòng liên hệ Khai Nguyên.

Thông số kỹ thuật lấy từ trang sản phẩm Zolid và hướng dẫn chế tác Zolid của Amann Girrbach. Trang này dành cho bác sĩ và kỹ thuật viên nha khoa. Khai Nguyên Dental Lab chỉ chế tác phục hình theo chỉ định chuyên môn và không bán trực tiếp cho bệnh nhân.

Thông số kỹ thuật

Chỉ định

  • Veneer, inlay và onlay (Bion, Lunaris, FX Multilayer; inlay và onlay có thêm Gen-X và DRS)
  • Mão đơn lẻ và cầu 3 đơn vị (mọi dòng)
  • Cầu từ 4 đơn vị, tối đa 14 đơn vị (Bion, Lunaris, Gen-X, HT+ Preshades, HT+ White, Ceramill Zi)
  • Abutment (mọi dòng)

Thành phần

Zirconia ổn định bằng yttria: 3Y-TZP (Ceramill Zi), 4Y-TZP (Gen-X, HT+ Preshades, HT+ White, DRS), 5Y-TZP (FX Multilayer), phối hợp 3Y/4Y (Lunaris) và 4Y/5Y (Bion)

Độ bền

Từ 700 MPa (FX Multilayer) đến 1.200 MPa (Ceramill Zi), độ bền uốn ba điểm trung bình theo DIN EN ISO 6872 (bộ phận R&D của Amann Girrbach)

Màu

16 màu VITA cổ điển và màu tẩy trắng (Bion, Lunaris, FX Multilayer, Gen-X, HT+ Preshades, DRS)
Phôi trắng, nhuộm bằng dung dịch màu (HT+ White, Ceramill Zi)
Độ trong từ 35% (Ceramill Zi) đến 49% (FX Multilayer)

Chính sách bảo hành

Theo chính sách hỗ trợ khách hàng (6 tháng đến 15 năm tùy vật liệu)

Thông tin thêm

FX Multilayer chỉ dùng tới cầu 3 đơn vị; DRS không dùng cho cầu từ 4 đơn vị. Cầu trên 9 đơn vị và cầu cong nhiều bắt buộc thiêu kết với cấu trúc đỡ.

Tài liệu tham khảo

TÀI LIỆU
Amann Girrbach – Hướng dẫn chế tác Zolid (976109, 2026)

Xem

TÀI LIỆU
Amann Girrbach – Trang sản phẩm và sách hướng dẫn Zolid Bion

Xem

Nguồn số liệu: Hướng dẫn chế tác Zolid của Amann Girrbach, tài liệu 976109 (07-2026): loại vật liệu, độ trong, độ bền, bảng chỉ định, độ dày thành và tiết diện nối, cấu trúc đỡ khi thiêu kết (thông báo của hãng); trang sản phẩm Amann Girrbach: Zolid Bion, Zolid Lunaris, Zolid FX Multilayer, Zolid Gen-X, Zolid HT+ Preshades, Zolid HT+ White, Zolid DRS; Front Dent 2019, veneer Zolid FX; Clin Oral Investig 2022, mão 4Y-TZP. Thông số kỹ thuật lấy theo các tài liệu chính thức của hãng liệt kê ở đây.