Các bản thiết kế CAD của Khai Nguyên: wax-up, mão, cầu, abutment, khung All-on-X, máng
Khai Nguyên Dental Laboratory

Dịch vụ thiết kế CAD

Khai Nguyên thiết kế phục hình từ file scan của labo và phòng khám rồi gửi lại file sẵn sàng để phay hoặc in: mão, veneer, abutment, mão implant, máng, All-on-X. Thời gian 12 giờ, All-on-X 24 giờ, có gói nhanh 2 giờ.

Dịch vụ dành cho ai

Dịch vụ thiết kế CAD dành cho labo và phòng khám có máy phay hoặc máy in 3D nhưng cần thêm người thiết kế, hoặc muốn giao phần thiết kế khó cho đội CAD/CAM của Khai Nguyên. Bác sĩ hoặc labo gửi file scan, Khai Nguyên thiết kế và gửi lại file thành phẩm để tự gia công.

Hạng mục và thời gian

Thời gian tính từ khi nhận đủ dữ liệu. Gói nhanh trả file trong 2 giờ cho các hạng mục có đánh dấu.

Hạng mục thiết kếThời gianGói nhanh 2 giờ
Wax-up chẩn đoán12 giờCó
Mão, veneer12 giờCó
Abutment cá nhân hoá12 giờCó
Mão trên implant12 giờCó
Máng khớp cắn12 giờCó
Máng hướng dẫn phẫu thuật, máng cắt nướu12 giờKhông
All-on-X24 giờKhông

Dữ liệu cần gửi

  • File scan trong miệng hoặc scan mẫu (STL, PLY hoặc DCM) hàm làm việc, hàm đối và khớp cắn. Danh sách máy scan và định dạng labo nhận có trong bài máy scan tương thích và định dạng file.
  • Phiếu chỉ định: vị trí răng, loại phục hình, vật liệu dự kiến và độ dày tối thiểu của vật liệu đó.
  • Ca implant: hệ implant, scan body đã dùng và thư viện kết nối mong muốn.
  • Máng hướng dẫn phẫu thuật: CBCT (DICOM) kèm scan trong miệng.
  • Ảnh chân dung và ảnh cười nếu ca có yêu cầu thẩm mỹ.

Bạn nhận lại gì

File thiết kế sẵn sàng để phay hoặc in, kèm ảnh chụp màn hình các góc nhìn chính để duyệt. Nếu cần chỉnh, gửi ghi chú trên ảnh chụp và labo cập nhật file.

Nếu muốn Khai Nguyên gia công luôn phục hình, xem quy trình đặt hàng. Để trao đổi về một ca cụ thể, xin liên hệ Khai Nguyên.

Bài viết dành cho bác sĩ và kỹ thuật viên tham khảo. Khai Nguyên Dental Lab chỉ chế tác phục hình theo chỉ định chuyên môn và không bán trực tiếp cho bệnh nhân.

Thông tin về máy và vật liệu cần báo cho labo

File thiết kế chỉ dùng được khi khớp với thiết bị và vật liệu bạn sẽ gia công. Khai Nguyên thiết kế trên exocad, nhưng các thông số dưới đây là của phía bạn, labo không tự đoán được. Ở ca đầu tiên, hãy ghi rõ trong phiếu chỉ định:

Thông tin cần báoVì sao labo cần
Máy phay hoặc máy in 3D và phần mềm CAM đang dùngĐể gửi lại file mà phần mềm CAM của bạn nhập được
Vật liệu, hãng và dạng phôi (đĩa, block, nhựa in)Để giữ độ dày tối thiểu và kích thước mối nối cầu theo hướng dẫn sử dụng của vật liệu đó
Khoảng hở xi măng và khoảng hở thêm (extra spacer) bạn đang dùngGiá trị phù hợp tùy máy và vật liệu của bạn, nên labo cần đúng thông số bạn đang dùng
Mức tiếp xúc bên và tiếp xúc khớp cắn mong muốnĐể phục hình vào miệng với ít chỉnh sửa tại ghế nhất
Ca implant: hãng và chiều cao Ti-base, hướng lỗ vít mong muốnĐể thiết kế abutment hoặc mão đúng phần nối bạn sẽ dán

Nếu bạn cần file dự án exocad để tự chỉnh tiếp chứ không chỉ file lưới thành phẩm, hãy ghi rõ để labo xác nhận trước khi nhận ca.

Định dạng file: gửi gì và nhận gì

  • PLY hay STL: PLY giữ màu bề mặt, giúp kỹ thuật viên thấy nướu và đường hoàn tất rõ hơn. Một nghiên cứu trên 1.800 file scan trong miệng từ ba máy scan ghi nhận file PLY nhỏ hơn file STL tương ứng 50–62% (không màu) và 39–59% (có màu), trong khi tọa độ hình học được giữ nguyên. Nếu máy scan xuất được PLY, nên gửi PLY.
  • Ca implant: scan body là bộ phận chuyển vị trí implant từ miệng vào phần mềm. Một tổng quan hệ thống xem đây là khâu thiết yếu để phục hình trên implant khít chính xác. Vì vậy, hãy ghi đúng hãng và mã scan body đã dùng. Nếu không chắc thư viện tương ứng, hãy hỏi labo trước khi scan.
  • File nhận lại: ghi định dạng bạn cần (ví dụ STL từng phục hình hay cả ca) và cách đặt tên file nếu xưởng của bạn có quy ước riêng.

Cách xuất file từ từng máy scan có trong bài máy scan tương thích và định dạng STL, PLY, DCM.

Duyệt thiết kế: bác sĩ kiểm tra gì

Ảnh chụp màn hình các góc nhìn chính giúp phát hiện vấn đề trước khi phay hoặc in. Nên kiểm tra theo từng loại ca:

  • Mão, veneer: đường hoàn tất trùng với bờ sửa soạn trên ảnh màu; độ dày ở điểm mỏng nhất không dưới mức tối thiểu của vật liệu; tiếp xúc bên; điểm chạm khớp cắn ở khớp cắn trung tâm và khi vận động.
  • Wax-up chẩn đoán: chiều dài răng cửa, đường giữa và đường cười so với ảnh chân dung. Xem thêm wax-up chẩn đoán.
  • Abutment cá nhân hoá: vị trí đường hoàn tất so với viền nướu, đường thoát (emergence profile) và khoảng còn lại cho mão.
  • Máng khớp cắn: độ dày và phân bố điểm chạm theo chỉ định của bác sĩ. Xem máng ổn định hàm.
  • All-on-X: vị trí lỗ vít, vị trí răng so với môi và mặt dưới cầu có vệ sinh được không. Ca thực tế: All-on-X hai hàm tái tạo nướu.
  • Máng hướng dẫn phẫu thuật: kế hoạch vị trí implant trên từng lát cắt. Xem quy trình thiết kế máng hướng dẫn phẫu thuật.

Khi bạn tự phay hoặc in

Thiết kế chỉ là một khâu. Độ khít của phục hình còn phụ thuộc vào thông số CAM, hệ số co khi thiêu kết zirconia và hiệu chuẩn máy in ở phía bạn. Bài độ chính xác CAD/CAM trong phục hình phân tích sai số tích lũy ở từng khâu. Nếu nhiều ca liên tiếp bị cùng một lỗi (chật, lỏng hay hở bờ), hãy gửi ảnh và mô tả để hai bên điều chỉnh thông số thiết kế cho các ca sau.

Nếu muốn Khai Nguyên gia công luôn (2–4,5 ngày làm việc tùy vật liệu và số đơn vị), gửi ca qua quy trình đặt hàng.

Nguồn: Doan HT và cs. Comparison of stereolithography (STL) and polygon file format (PLY) for intraoral scans. J Dent 2026;165:106253; Mizumoto RM, Yilmaz B. Intraoral scan bodies in implant dentistry: a systematic review. J Prosthet Dent 2018;120:343–352.

Vui lòng để lại thông tin cho chúng tôi. Chúng tôi sẽ phản hồi thông tin tới bạn sớm nhất có thể.

Khai Nguyen Lab at HSDI 2024



    Kênh liên hệ thuận tiện


    Bạn là: (Khai Nguyên chỉ nhận ca từ bác sĩ và phòng khám, không phục vụ bệnh nhân trực tiếp)