Nhãn đĩa zirconia Everest Multilayer PT (W ML PT) của U&C International

Ảnh: U&C International

UNC International (U&C) Everest Zirconia

Everest (U&C International) Zirconia

Đĩa zirconia đa lớp 3D Everest của U&C International (Hàn Quốc). Labo dùng Multilayer AT (rìa cắn 800 MPa, độ trong 48%) cho răng trước, Multilayer PT (tới 1.250 MPa) cho răng sau và cầu dài, cùng Razor 1300 một lớp.

1250 MPa

ĐỘ BỀN LỚP CỔ RĂNG (PT)

48%

ĐỘ TRONG LỚP CẮN (AT)

2–4

NGÀY LÀM VIỆC TẠI LABO

Zirconia đa lớp Hàn Quốc, một bản cho răng trước và một bản cho răng sau

  • Everest là thương hiệu zirconia của U&C International Co., Ltd. (UNC), nhà sản xuất Hàn Quốc chuyên phôi zirconia CAD/CAM, dung dịch nhuộm màu và lò thiêu kết. Khai Nguyên phay hai loại đĩa đa lớp 3D của Everest: Multilayer AT cho vùng răng trước và Multilayer PT cho vùng răng sau.
  • Hai đĩa có cùng cấu trúc phân lớp nhưng được tinh chỉnh theo hai hướng ngược nhau. AT đi từ 800 MPa và độ trong 48% ở rìa cắn xuống 1.100 MPa ở cổ răng; PT bắt đầu từ 1.100 MPa và đạt 1.250 MPa ở cổ răng, độ trong thấp hơn một chút. Với các ca cần zirconia một lớp độ bền cao, labo còn phay Razor 1300 của cùng hãng U&C.
Nhãn đĩa zirconia Everest Multilayer AT (W ML AT) của U&C International

Ảnh: U&C International

Zirconia Everest là gì

U&C International Co., Ltd. được thành lập năm 2013, trụ sở chính và nhà máy đặt tại Ansan-si, tỉnh Gyeonggi-do, Hàn Quốc. Hãng bán sản phẩm dưới tên UNC, và Everest là dòng zirconia đa lớp của hãng. Brochure sản phẩm hiện hành của UNC liệt kê nhiều loại đĩa Everest; hai loại labo dùng là 3D Multilayer AT và 3D Multilayer PT. Trên nhãn đĩa, hai loại này được in là EVEREST W ML AT và EVEREST W ML PT, trong đó ML nghĩa là đa lớp (multilayer), AT là răng trước (anterior) và PT là răng sau (posterior). Chưa có tài liệu nào của UNC mà labo tìm được giải thích tiền tố W, nên trang này không suy đoán ý nghĩa của nó.

Hướng dẫn sử dụng phôi zirconia của U&C (bản Rev.8, tháng 1/2025) xếp cả Everest và Razor vào nhóm gốm zirconia loại II, cấp 5 theo ISO 6872, dùng để phay phục hình toàn sứ cho răng trước và răng sau. Bản tóm tắt hồ sơ FDA 510(k) K191902 liệt kê các thành phần gồm oxit zirconi, hafni, ytri, nhôm, silic, sắt và erbi, nhưng U&C không công bố hàm lượng yttria, vì vậy labo không gọi Everest là zirconia 3Y, 4Y hay 5Y.

Các dòng của U&C labo đang dùng:

DòngĐộ trong (cắn tới cổ răng)Độ bền uốn
Everest 3D Multilayer AT48% / 48% / 46% / 46%800 / 800 / 1.100 / 1.100 MPa
Everest 3D Multilayer PT46% / 46% / 44% / 44%1.100 / 1.100 / 1.250 / 1.250 MPa
Razor 1300 (một lớp)44%1.300 MPa

Độ bền và độ trong theo từng lớp

Brochure mô tả mỗi đĩa Everest gồm bốn dải từ rìa cắn xuống vùng cổ răng, và cả màu lẫn vật liệu thay đổi qua các dải này. Ở đĩa AT, hai dải trên trong nhất (48%) và yếu nhất (800 MPa); hai dải dưới giảm còn 46% về độ trong nhưng tăng lên 1.100 MPa về độ bền. Khi xếp mão răng trước vào đĩa, một phần ba phía cắn nằm trong các dải trong mờ, còn vùng cổ răng và các điểm nối của cầu nằm trong các dải bền hơn.

Đĩa PT theo cùng kiểu phân lớp nhưng độ bền cao hơn một bậc. Hai dải trên đạt 1.100 MPa với độ trong 46%, hai dải dưới đạt 1.250 MPa với độ trong 44%. Nói cách khác, PT chấp nhận kém trong hơn hai điểm phần trăm ở mỗi mức để đổi lấy thêm 300 MPa ở đầu cắn và thêm 150 MPa ở đầu cổ răng. Đó là lý do U&C định hướng PT cho răng hàm, cầu dài và phục hình toàn hàm thay vì cho răng cửa.

Brochure không nêu phương pháp đo các giá trị theo lớp này. Để tham khảo: bản tóm tắt hồ sơ FDA 510(k) K191902 ghi độ bền uốn của Razor và Everest lớn hơn 500 MPa, hệ số giãn nở nhiệt (10,3 ± 0,5) × 10⁻⁶/K và độ hoà tan hoá học dưới 2.000 µg/cm², tất cả đều được ghi là đạt yêu cầu ISO 6872. Giá trị tối thiểu trong hồ sơ pháp lý và giá trị theo từng lớp trong brochure không phải cùng một loại số liệu, nên không so sánh trực tiếp với nhau. Khác biệt giữa các thế hệ zirconia được giải thích trong bài zirconia 3Y-TZP và 5Y-PSZ khác nhau ở đâu.

Chỉ định: chọn AT hay PT

U&C nêu chỉ định riêng cho từng loại đĩa trong brochure và trên trang sản phẩm của hãng:

  • Everest Multilayer AT: zirconia nguyên khối vùng răng trước, gồm veneer, mão răng trước và cầu răng trước.
  • Everest Multilayer PT: zirconia nguyên khối vùng răng sau, gồm mão răng sau, cầu răng sau kể cả cầu dài, và phục hình toàn hàm kiểu All-on-4.

Hướng dẫn sử dụng quy định độ dày thành tối thiểu khoảng 0,6 mm trước khi thiêu kết và khoảng 0,5 mm sau khi thiêu kết. Nếu bản quét cho thấy không đủ khoảng cho độ dày này, bộ phận CAD của labo báo ngay ở bước thiết kế. Với ca trải từ răng cối nhỏ sang vùng răng trước, hoặc ca cầu mà bác sĩ chưa chắc nên dùng đĩa nào, labo xác nhận lựa chọn với bác sĩ trước khi phay.

Thiêu kết, màu và kích thước đĩa

Hướng dẫn sử dụng đưa ra một chương trình nung khuyến nghị chung cho Everest và Razor: nâng 17 °C mỗi phút tới 1.000 °C (khoảng một giờ), nâng 10 °C mỗi phút tới 1.300 °C (30 phút), nâng 7 °C mỗi phút tới 1.530 °C (30 phút), giữ 120 phút, rồi làm nguội 7 °C mỗi phút trong khoảng bốn giờ. Brochure gọi đây là chế độ thường, áp dụng cho ca dưới sáu đơn vị, tổng thời gian khoảng tám giờ. Riêng đĩa PT, brochure có thêm chế độ dài cho ca từ bảy đơn vị trở lên, với một bước giữ một giờ ở 900 °C, tổng khoảng 11,5 giờ. Chương trình nung quyết định độ bền và độ trong cuối cùng, nên labo không rút ngắn chương trình này.

  • Màu: 16 màu VITA cổ điển cho cả hai đĩa. Brochure còn liệt kê các màu tẩy trắng BL0 tới BL3; hướng dẫn sử dụng chỉ ghi BL1 và BL3 trong các màu tẩy trắng của dòng đa lớp, vì vậy theo IFU, labo coi BL1 và BL3 là các lựa chọn màu tẩy trắng.
  • Kích thước đĩa: đường kính 95 mm và 98 mm, dày 12, 14, 16, 18, 20, 22, 25 và 30 mm, cho cả AT và PT.
  • Nhuộm màu: U&C còn sản xuất U&C Liquid, dung dịch nhuộm màu gốc nước dùng để nhuộm riêng từng phục hình trước khi thiêu kết, nằm trong cùng hồ sơ 510(k).

Nếu màu hoặc loại đĩa bác sĩ cần chưa có sẵn, labo báo trước khi sản xuất để thống nhất thời gian hoặc phương án thay thế.

Razor 1300: lựa chọn zirconia một lớp

Razor là dòng zirconia một lớp (monolayer) của U&C, và Razor 1300 là loại độ bền cao của dòng này. Brochure và trang sản phẩm của U&C ghi Razor 1300 có độ bền uốn 1.300 MPa và độ trong 44%, đồng nhất trên toàn đĩa vì đĩa không chia lớp. Như vậy Razor 1300 bền hơn mọi dải của Everest PT, có độ trong bằng các dải cổ răng của PT, và chỉ có một màu xuyên suốt thay vì chuyển màu.

U&C nêu chỉ định của Razor 1300 gồm mão răng sau, sườn (coping), cầu sườn, cầu răng sau, phục hình toàn hàm và All-on-4. Đĩa có 17 màu (A0 và 16 màu VITA cổ điển), đường kính 95 mm hoặc 98 mm, dày từ 12 tới 30 mm. Thiêu kết theo cùng hướng dẫn sử dụng với Everest: 1.530 °C, giữ hai giờ, khoảng tám giờ ở chế độ thường, và chế độ dài khoảng 11,5 giờ cho ca từ bảy đơn vị trở lên.

Đặt phục hình Everest tại Khai Nguyên

Mão và cầu zirconia làm trong 2–4 ngày làm việc tại labo; zirconia trên implant làm trong 3–4,5 ngày làm việc tuỳ số đơn vị. Ca gửi ra nước ngoài được chuyển bằng DHL, thường mất 2–4 ngày.

Khi gửi ca, bác sĩ vui lòng ghi:

  • Loại phục hình và số răng.
  • Loại đĩa mong muốn (Everest AT, Everest PT hoặc Razor 1300), hoặc để labo chọn.
  • Màu VITA, màu cùi răng và ảnh so màu nếu có.
  • Quy trình gắn phục hình, để labo đặt khoảng xi măng phù hợp.

Phục hình được áp dụng chính sách bảo hành chung của Khai Nguyên (6 tháng – 15 năm tuỳ vật liệu). Để so sánh với các loại zirconia khác, xem Luxen, IPS e.max ZirCAD Prime, Ceramill Zolid và DMax Natura, hoặc xem tất cả các loại phôi zirconia labo dùng. Để trao đổi về ca, bác sĩ vui lòng liên hệ Khai Nguyên hoặc xem quy trình đặt hàng.

Thông số kỹ thuật lấy từ brochure sản phẩm của UNC, hướng dẫn sử dụng phôi zirconia của U&C, trang sản phẩm của U&C và bản tóm tắt hồ sơ FDA 510(k) K191902. Trang này viết cho nha sĩ và kỹ thuật viên nha khoa. Khai Nguyên Dental Lab chỉ chế tác phục hình theo chỉ định chuyên môn và không bán trực tiếp cho bệnh nhân.

Thông số kỹ thuật

Chỉ định

  • Mão nguyên khối răng sau
  • Cầu răng sau, kể cả cầu dài
  • Phục hình toàn hàm kiểu All-on-4

Thành phần

Zirconia đa lớp 3D, loại II cấp 5 theo ISO 6872 (IFU U&C Rev.8)

Độ bền

1.100 MPa ở các dải phía cắn, 1.250 MPa ở các dải cổ răng (brochure UNC tr.10)

Màu

16 màu VITA cổ điển và BL1, BL3 (theo IFU)
Độ trong 46% phía cắn, 44% cổ răng

Chính sách bảo hành

Theo chính sách bảo hành chung của Khai Nguyên (6 tháng – 15 năm tuỳ vật liệu)

Thông tin thêm

Thiêu kết 1.530 °C, giữ 120 phút (khoảng 8 giờ; khoảng 11,5 giờ cho ca từ 7 đơn vị). Đĩa 95 hoặc 98 mm, dày 12–30 mm.

Brochure / Additional Resources

DOCUMENT
Brochure sản phẩm UNC (2025)

View

DOCUMENT
Tóm tắt hồ sơ FDA 510(k) K191902

View

Chỉ định

  • Veneer
  • Mão nguyên khối răng trước
  • Cầu răng trước

Thành phần

Zirconia đa lớp 3D, loại II cấp 5 theo ISO 6872 (IFU U&C Rev.8)

Độ bền

800 MPa ở các dải phía cắn, 1.100 MPa ở các dải cổ răng (brochure UNC tr.8)

Màu

16 màu VITA cổ điển và BL1, BL3 (theo IFU)
Độ trong 48% phía cắn, 46% cổ răng

Chính sách bảo hành

Theo chính sách bảo hành chung của Khai Nguyên (6 tháng – 15 năm tuỳ vật liệu)

Thông tin thêm

Thiêu kết 1.530 °C, giữ 120 phút (khoảng 8 giờ, ca dưới 6 đơn vị). Đĩa 95 hoặc 98 mm, dày 12–30 mm.

Chỉ định

  • Mão và cầu răng sau
  • Sườn (coping) và cầu sườn
  • Phục hình toàn hàm, All-on-4

Thành phần

Zirconia một lớp, loại II cấp 5 theo ISO 6872 (IFU U&C Rev.8)

Độ bền

1.300 MPa (brochure UNC tr.13, trang Razor 1300 của U&C)

Màu

17 màu: A0 và 16 màu VITA cổ điển
Độ trong 44%

Chính sách bảo hành

Theo chính sách bảo hành chung của Khai Nguyên (6 tháng – 15 năm tuỳ vật liệu)

Thông tin thêm

Thiêu kết 1.530 °C, giữ 120 phút (khoảng 8 giờ; khoảng 11,5 giờ cho ca từ 7 đơn vị). Đĩa 95 hoặc 98 mm, dày 12–30 mm.

Tình trạng FDA 510(k) tại Mỹ

Các phiên bản Everest sau được FDA cho phép lưu hành theo 510(k):

Phiên bảnSố 510(k)Đơn vị nộp hồ sơ, ngày quyết định
Everest Multilayer PT, Everest Multilayer AT, Razor 1300
Razor, Everest, U&C Liquid
K191902U&C International Co., Ltd., 11/10/2019

Hồ sơ 510(k) này áp dụng cho vật liệu của nhà sản xuất. Tình trạng FDA 510(k) và CE của tất cả vật liệu labo dùng.

Nguồn số liệu: Brochure sản phẩm UNC (2025): thông tin hãng, độ trong, độ bền, chỉ định, màu, kích thước đĩa và chế độ nung của Everest AT, PT và Razor 1300; Hướng dẫn sử dụng phôi zirconia U&C, Rev.8 (tháng 1/2025): phân loại ISO 6872, chỉ định, màu, độ dày tối thiểu, chương trình nung; Bảng dòng sản phẩm zirconia UNC (2025): thông số Everest AT và PT; Trang sản phẩm Razor 1300 của U&C: chỉ định, màu, kích thước Razor 1300; tóm tắt hồ sơ FDA 510(k) K191902: thành phần, hệ số giãn nở nhiệt, độ bền tối thiểu, U&C Liquid. Thông số kỹ thuật lấy theo các tài liệu chính thức của hãng liệt kê ở đây. Hồ sơ FDA 510(k): K191902.