xr:d:DAFRdwowKkg:48,j:40821267365,t:22111315
Khai Nguyen Dental Laboratory logo

GC Initial LiSi Press

GC Initial LiSi Press là thỏi sứ lithium disilicate ép đầu tiên dùng công nghệ vi hạt mật độ cao HDM (High-Density Micronization). Các vi tinh thể phân tán đều, lấp kín mạng lưới thủy tinh, cho độ bền uốn 508 MPa. Bác sĩ có thể chọn LiSi cho mão sứ thẩm mỹ cần khớp màu chính xác. Thỏi có bốn mức độ trong và ít làm mòn răng đối diện.

NHẬT BẢN

XUẤT XỨ

508 MPa

ĐỘ BỀN UỐN

2,5–4 ngày

THỜI GIAN GIA CÔNG

Điểm nổi bật

  • Cấu trúc mịn và đặc nhờ công nghệ HDM
  • Độ bền cao, phục hình dùng lâu dài
  • Ít mài mòn răng đối diện
  • Đánh bóng nhanh sau khi chỉnh khớp
  • Bốn mức độ trong (HT, MT, LT, MO), chọn theo độ dày phục hình và màu cùi răng
  • Màu sắc ấm, tươi và phong phú
GC lisi Press

GC Initial LiSi Press là gì

GC Initial LiSi Press là thỏi sứ lithium disilicate ép của GC (Nhật Bản), nằm trong hệ GC Initial mà nhiều kỹ thuật viên đã quen qua dòng sứ đắp. Điểm khác của nó so với các thỏi lithium disilicate thông thường là công nghệ HDM (High Density Micronization): thay vì những tinh thể kích thước lớn, các vi tinh thể lithium disilicate được phân tán đều và lấp đầy toàn bộ ma trận thủy tinh.

Theo số liệu GC công bố (thử nghiệm nội bộ theo ISO 6872:2015), độ bền uốn hai trục đạt 508 MPa. Trong cùng thử nghiệm, một thỏi lithium disilicate ép thông thường đạt 442 MPa. Độ hòa tan hóa học chỉ bằng khoảng 1/5 (5,4 so với 24,2 µg/cm²).

Theo GC, cấu trúc mịn còn mang lại hai lợi ích thiết thực hơn con số độ bền. Bề mặt đánh bóng nhanh sau khi chỉnh khớp tại ghế, và răng đối diện ít bị mài mòn.

Bốn mức độ trong

LiSi Press có bốn nhóm thỏi, chọn theo độ dày phục hình và màu cùi răng hơn là theo màu đích:

  • HT (độ trong cao): thay thế men răng, cho veneer và inlay/onlay trên cùi màu tự nhiên. Có cả màu tẩy trắng (EXW, BLE) và các màu men E57–E60.
  • MT (độ trong trung bình): dải màu rộng nhất (B00 tới D2), dùng cho phần lớn veneer, mão và cầu.
  • LT (độ trong thấp): bốn nhóm A, B, C, D, cho mão và cầu cần độ sáng ổn định.
  • MO (đục vừa): MO-0, MO-1, MO-2, để che cùi đổi màu. Trong brochure của GC, MO được dùng để che răng nhiễm màu tetracycline nặng.

Màu của LiSi ổn định sau nhiều lần nung, nên nếu lần thử đầu cần chỉnh màu, labo có thể stain và nung thêm mà không làm lệch nền màu của phục hình.

Chỉ định

GC giới thiệu LiSi Press cho veneer siêu mỏng, inlay, onlay và overlay, mão đơn lẻ vùng răng trước và răng sau, cầu ngắn và phục hình trên implant.

Brochure của GC chỉ ghi “cầu ngắn”. Khai Nguyên làm cầu LiSi Press tối đa 3 đơn vị, tới răng tiền cối thứ hai, giống giới hạn của IPS e.max Press. Với cầu răng cối, hoặc bệnh nhân nghiến răng nặng mà không mang máng, bác sĩ nên chuyển sang zirconia; xem bảng so sánh vật liệu răng sứ.

Gắn phục hình

Theo hướng dẫn gắn của GC:

  • Veneer: chỉ dán dính, bằng composite dán lưỡng trùng hợp (hãng đề xuất G-CEM LinkForce, có paste thử màu để chọn màu composite trước khi dán).
  • Inlay và onlay: dán dính; chỉ khi sửa soạn có lưu giữ mới dùng được xi măng tự dính hoặc glass ionomer biến tính nhựa.
  • Mão và cầu: dán dính, xi măng tự dính hoặc glass ionomer biến tính nhựa, tuỳ lựa chọn của bác sĩ.

Với ca thẩm mỹ cao, bước thử màu composite trước khi dán đáng giá hơn mọi khác biệt giữa các hãng sứ, vì trên veneer mỏng, màu composite là một phần của màu cuối cùng.

Khai Nguyên dùng LiSi Press cho ca nào

Chúng tôi thường chọn LiSi Press cho mão nguyên khối vùng răng tiền cối và cho inlay/onlay, nơi bề mặt đánh bóng nhanh và độ khít sát bờ có giá trị nhất. LiSi cũng hợp với ca veneer nhiều đơn vị cần độ trong đồng đều.

Thời gian gia công: mão nguyên khối stain và glaze mất 2,5 ngày làm việc với 1–3 đơn vị, tới 4 ngày với ca trên 12 đơn vị. Ca cắt lưng, đắp sứ GC Initial LiSi ở rìa cắn, mất 3–5 ngày.

Nếu bác sĩ đang quen hệ màu của một hãng khác, chúng tôi khuyên giữ hệ đó. Sự nhất quán giữa bảng so màu tại ghế và thỏi sứ tại labo quan trọng hơn khác biệt kỹ thuật giữa ba dòng. So sánh đầy đủ có trong bài so sánh IPS e.max Press, GC LiSi Press và Shofu Vintage LD.

Ca thực tế tại Khai Nguyên

Bác sĩ muốn trao đổi về một ca cụ thể, xin liên hệ Khai Nguyên hoặc gửi ca qua quy trình đặt hàng.

Số liệu kỹ thuật lấy từ brochure GC Initial LiSi Press của GC (tải ở mục tài liệu bên dưới); các so sánh độ bền, độ hòa tan là dữ liệu nội bộ của hãng. Bài viết dành cho bác sĩ và kỹ thuật viên tham khảo. Khai Nguyên Dental Lab chỉ chế tác phục hình theo chỉ định chuyên môn và không bán trực tiếp cho bệnh nhân.

Thông số kỹ thuật

GC lisi Press

Chỉ định

  • Inlay
  • Onlay và overlay
  • Veneer mỏng (laminate)
  • Mão vùng răng trước và sau
  • Cầu 3 đơn vị vùng răng trước và răng tiền cối
  • Phục hình trên implant

Thành phần

Sứ thủy tinh lithium disilicate, công nghệ HDM

Độ bền

508 MPa

Màu

HT: EXW, BLE, E57, E58, E59, E60
MT: B00, B0, A1, A2, A3, B1, B2, C1, C2, D2
LT: A, B, C, D
MO: MO-0, MO-1, MO-2

Chính sách bảo hành

Theo chính sách bảo hành chung của Khai Nguyên (6 tháng – 15 năm tuỳ vật liệu)

Brochure và tài liệu

GC lisi Press – Khai Nguyen Dental Lab
DOCUMENT
GC Initial LiSi Press – Brochure cho nha sĩ (tiếng Anh, PDF 1,8 MB)
Download

Tình trạng FDA 510(k) tại Mỹ

Các phiên bản GC Initial LiSi Press sau được FDA cho phép lưu hành theo 510(k):

Phiên bảnSố 510(k)Đơn vị nộp hồ sơ, ngày quyết định
GC Initial LiSi Press
Initial LiSi Press
K153136GC America, Inc., 30/06/2016

Hồ sơ 510(k) này áp dụng cho vật liệu của nhà sản xuất. Tình trạng FDA 510(k) và CE của tất cả vật liệu labo dùng.

Dấu CE tại Liên minh châu Âu

Các phiên bản GC Initial LiSi Press sau mang dấu CE, là thiết bị y tế lưu hành tại EU:

Phiên bảnDấu CETài liệu của hãng
GC Initial LiSi Press
GC Corporation
CE 2797
Quy định (EU) 2017/745 (MDR)
GC Initial LiSi Press IFU (10/2025)

Dấu CE áp dụng cho vật liệu của nhà sản xuất. Phục hình labo làm theo đơn của nha sĩ là thiết bị làm theo đơn (custom-made), không mang dấu CE. Tình trạng FDA 510(k) và CE của tất cả vật liệu labo dùng.

Nguồn số liệu: Brochure GC Initial LiSi Press. Thông số kỹ thuật lấy theo brochure của hãng; khi brochure không nêu, lấy từ tài liệu chính thức của hãng liệt kê ở đây. Hồ sơ FDA 510(k): K153136. Tài liệu CE: GC Initial LiSi Press IFU (10/2025).