IPS e.max Press
IPS e.max – Ivoclar

IPS e.max Press

IPS e.max Press là sứ ép lithium disilicate, độ bền uốn 470 MPa, ép được đủ mỏng cho phục hình xâm lấn tối thiểu như veneer. Bác sĩ có thể chọn e.max Press cho ca thẩm mỹ cần mài răng ít. Sứ có nhiều mức độ trong mờ, gắn được bằng dán dính, tự dính hoặc gắn truyền thống.

LIECHTENSTEIN

XUẤT XỨ

470 MPa

ĐỘ BỀN UỐN

2,5–4 ngày

THỜI GIAN GIA CÔNG

Điểm nổi bật

  • Độ bền cao (470 MPa), thẩm mỹ tốt
  • Phục hình xâm lấn tối thiểu
  • Nhiều mức độ trong mờ, cho màu tự nhiên và dùng được cho nhiều chỉ định
  • Gắn dán dính, tự dính hoặc gắn truyền thống, tùy chỉ định
  • Ép được hybrid abutment
IPS e.max Press

IPS e.max Press là gì

IPS e.max Press là thỏi sứ thủy tinh lithium disilicate của Ivoclar Vivadent, dùng cho kỹ thuật ép. Kỹ thuật viên dựng mẫu sáp (hoặc in mẫu từ thiết kế CAD), đúc khuôn, rồi nung chảy thỏi sứ và ép vào khuôn.

Phục hình ra khỏi khuôn đã có màu răng, sau đó được stain và glaze bằng IPS Ivocolor, hoặc cắt lưng rồi đắp IPS e.max Ceram.

Theo hướng dẫn sử dụng của hãng, độ bền uốn hai trục trung bình là 470 MPa (tiêu chuẩn tối thiểu 360 MPa), vật liệu xếp loại Type II / Class 3 theo ISO 6872:2015.

Con số này thấp hơn zirconia nhưng cao gấp nhiều lần sứ feldspathic, và quan trọng hơn: lithium disilicate ăn mòn được bằng axit HF để dán dính, nên phục hình mỏng vẫn bền khi được dán đúng.

Chỉ định và chống chỉ định

Hãng cho phép dùng IPS e.max Press cho: veneer mặt nhai (table top), veneer mỏng, veneer thường, inlay, onlay, mão bán phần, mão xâm lấn tối thiểu và mão thường vùng răng trước và răng sau, cầu 3 đơn vị vùng răng trước, cầu 3 đơn vị vùng răng tiền cối với trụ cuối tối đa là răng tiền cối thứ hai, và phục hình trên implant cho răng đơn lẻ hoặc cầu 3 đơn vị trong cùng giới hạn đó.

Hãng liệt kê rõ các trường hợp không dùng:

  • cầu có cánh dán kiểu inlay, cầu với, cầu dán;
  • nhịp cầu rộng hơn 11 mm ở vùng răng trước hoặc hơn 9 mm ở vùng răng tiền cối;
  • sửa soạn dưới nướu rất sâu;
  • bệnh nhân còn rất ít răng;
  • bệnh nhân nghiến răng.

Cầu răng cối không nằm trong chỉ định. Với những ca đó, zirconia là hướng an toàn hơn; ngưỡng so sánh có trong bảng so sánh vật liệu răng sứ.

Chọn độ trong của thỏi sứ

IPS e.max Press có nhiều mức độ trong nhất trong ba dòng sứ ép mà Khai Nguyên dùng. Chọn đúng mức quan trọng hơn chọn đúng hãng:

  • HT (độ trong cao): cho phục hình nhỏ như inlay, onlay, veneer trên cùi màu tự nhiên. Phục hình “mượn” màu của mô răng bên dưới.
  • MT (độ trong trung bình): khi cần sáng hơn HT nhưng vẫn trong hơn LT.
  • LT (độ trong thấp, gần với ngà răng): cho phục hình lớn như mão răng sau; giữ độ sáng và độ bão hoà màu, tránh cho phục hình bị xám khi đã gắn.
  • MO (đục vừa) và HO (đục cao): làm khung trên cùi đổi màu nhẹ (MO) hoặc đổi màu nặng (HO), sau đó đắp IPS e.max Ceram để hoàn thiện hình thể.
  • Multi (thỏi đa sắc, chuyển màu sẵn từ cổ đến rìa cắn) và Impulse Opal (hiệu ứng opal cho veneer ở màu sáng).

Vì vậy thông tin hữu ích nhất bác sĩ có thể gửi kèm ca là màu cùi răng bên cạnh màu đích. Hướng dẫn của hãng coi màu cùi, độ dày phục hình và độ trong của thỏi là ba yếu tố cùng quyết định màu cuối cùng.

Độ dày tối thiểu và sửa soạn

Hãng nhấn mạnh rằng kết quả chỉ ổn định khi độ dày tối thiểu được tôn trọng. Một số mốc chính trong hướng dẫn:

  • Veneer mỏng: tối thiểu 0,3 mm ở vùng cổ và mặt ngoài, 0,4 mm ở rìa cắn.
  • Mão stain nguyên khối: răng trước tối thiểu 1,2 mm quanh chu vi và 1,5 mm ở rìa cắn; răng sau 1,5 mm cả quanh chu vi lẫn mặt nhai.
  • Mão xâm lấn tối thiểu: không mỏng hơn 1 mm, phải dán dính (không gắn bằng xi măng thường hay xi măng tự dính), và cần có hướng dẫn răng nanh.
  • Đường hoàn tất: vai hoặc chamfer tròn góc, rộng tối thiểu 1 mm, không có cạnh sắc.

Khi không đạt được các mức này, labo sẽ báo lại trước khi ép thay vì làm mỏng hơn hướng dẫn. Ép một phục hình dưới độ dày tối thiểu là cách chắc chắn nhất để nó nứt sau vài năm.

Gắn phục hình

Tuỳ chỉ định, phục hình IPS e.max Press có thể gắn dán dính, tự dính hoặc gắn thường. Với veneer (kể cả veneer mỏng và veneer mặt nhai), inlay, onlay, mão bán phần và mão xâm lấn tối thiểu, hãng bắt buộc dán dính: ăn mòn mặt trong bằng HF, silane, rồi composite dán.

Chỉ mão và cầu thông thường mới được chọn gắn tự dính hoặc gắn thường, và khi đó sửa soạn phải đủ lưu giữ.

Stain nguyên khối hay cắt lưng đắp sứ

Ở Khai Nguyên, mão nguyên khối stain và glaze mất 2,5 ngày làm việc với 1–3 đơn vị, tới 4 ngày với ca trên 12 đơn vị. Ca cắt lưng đắp IPS e.max Ceram ở rìa cắn mất 3–5 ngày vì phần đắp làm bằng tay.

Stain nguyên khối bền hơn và nhanh hơn, hợp với răng sau và ca có khoảng hẹp. Cắt lưng đắp sứ cho rìa cắn trong và có chiều sâu hơn, hợp với răng cửa cần khớp răng thật kế cận.

Chúng tôi thường chọn IPS e.max Press MT hoặc HT cho veneer và mão răng cửa cần khớp màu răng thật, vì hệ màu này quen thuộc với nhiều bác sĩ và dễ đối chiếu với e.max CAD. So sánh chi tiết với hai dòng còn lại có trong bài so sánh IPS e.max Press, GC LiSi Press và Shofu Vintage LD.

Ca thực tế tại Khai Nguyên

Bác sĩ muốn trao đổi về một ca cụ thể, xin liên hệ Khai Nguyên hoặc gửi ca qua quy trình đặt hàng.

Số liệu kỹ thuật lấy từ hướng dẫn sử dụng IPS e.max Press của Ivoclar Vivadent (tải ở mục tài liệu bên dưới). Bài viết dành cho bác sĩ và kỹ thuật viên tham khảo. Khai Nguyên Dental Lab chỉ chế tác phục hình theo chỉ định chuyên môn và không bán trực tiếp cho bệnh nhân.

Thông số kỹ thuật

IPS e.max Press

Chỉ định

• Veneer mỏng (0,3 mm), mặt dán sứ
• Inlay/onlay, table top (veneer mặt nhai)
• Mão răng ở vùng răng trước và răng sau
• Cầu răng ở vùng răng trước và răng cối nhỏ
• Cấu trúc trên implant
• Mão trên hybrid abutment và mão abutment

Thành phần

Sứ thủy tinh lithium disilicate

Độ bền

470 MPa

Màu

BL1, BL2, BL3, BL4, A1, A2, A3, A3.5, A4, B1, B2, B3, B4, C1, C2, C3, C4, D2, D3, D4

Chính sách bảo hành

Theo chính sách bảo hành chung của Khai Nguyên (6 tháng – 15 năm tuỳ vật liệu)

Brochure và tài liệu

Brochure / Additional Resources – Khai Nguyen Dental Lab
DOCUMENT
IPS e.max Press – Hướng dẫn sử dụng của Ivoclar (tiếng Anh, PDF 4 MB)
Download

Tình trạng FDA 510(k) tại Mỹ

Các phiên bản IPS e.max Press sau được FDA cho phép lưu hành theo 510(k):

Phiên bảnSố 510(k)Đơn vị nộp hồ sơ, ngày quyết định
IPS e.max Press Multi
IPS E.MAX PRESS MULTI
K120134Ivoclar Vivadent, AG, 25/06/2012

Hồ sơ 510(k) này áp dụng cho vật liệu của nhà sản xuất. Tình trạng FDA 510(k) và CE của tất cả vật liệu labo dùng.

Nguồn số liệu: Hướng dẫn sử dụng IPS e.max Press của Ivoclar. Thông số kỹ thuật lấy theo brochure của hãng; khi brochure không nêu, lấy từ tài liệu chính thức của hãng liệt kê ở đây. Hồ sơ FDA 510(k): K120134.