Phôi zirconia DD Bio của Dental Direkt là gì
DD Bio (thường gọi là răng sứ DDBio) là nhóm phôi zirconia CAD/CAM của Dental Direkt GmbH, nhà sản xuất đặt tại Spenge, Đức. Cả bốn loại đều là zirconia ổn định bằng yttria (Y-TZP), nhưng khác nhau về độ trong và độ bền:
- DD Bio Z (3Y-TZP-A): zirconia “cổ điển”, bền và đục, dùng làm sườn đắp sứ và che cùi đổi màu.
- DD Bio ZX² (3Y-TZP-LA): trong hơn DD Bio Z, dùng cho cầu nguyên khối và sườn đắp sứ.
- DD cube ONE (4Y-TZP): loại High Translucent Plus, cân bằng độ bền và thẩm mỹ cho răng trước lẫn răng sau.
- DD cubeX² (5Y-TZP): zirconia siêu trong cho vùng răng trước, cầu tối đa 3 đơn vị.
Khai Nguyên dùng phôi trắng (BL), phôi màu đơn sắc nhuộm sẵn và phôi đa lớp DD cube ONE® ML. Phôi trắng được nhuộm màu bằng dung dịch nhuộm trước khi thiêu kết, theo hướng dẫn của hãng.
Chỉ định và giới hạn của từng loại phôi
Theo hướng dẫn sử dụng của hãng:
- DD Bio Z: sườn mão, sườn cầu để đắp sứ, abutment lai (hybrid abutment) và cầu nhịp treo, răng trước và răng sau. Phôi đục, không dùng cho veneer.
- DD Bio ZX²: mão và cầu nguyên khối vùng răng sau, sườn đắp sứ, abutment lai, mão trên abutment lai, cầu nhịp treo.
- DD cube ONE: veneer, inlay, onlay, mão và cầu nguyên khối hoặc sườn đắp sứ, mão trên abutment lai, cầu nhịp treo.
- DD cubeX²: veneer, inlay, onlay, mão nguyên khối hoặc sườn đắp sứ, mão trên abutment lai, cầu tối đa 3 đơn vị.
Cầu bằng DD Bio Z, DD Bio ZX² và DD cube ONE có tối đa 2 nhịp liền kề; nhịp treo không dài quá 2/3 chiều gần–xa của mão trụ.
Hãng chống chỉ định khi bệnh nhân nghiến, siết răng, thiếu khoảng phục hình, sửa soạn không phù hợp hoặc vệ sinh răng miệng kém. Với cùi đổi màu nhiều mà sửa soạn mỏng, catalogue khuyên chọn phôi đục hơn (DD Bio ZX² hoặc DD Bio Z).
Thông số kỹ thuật chính
| Phôi | Độ trong (theo hãng) | Độ bền uốn; KIC |
| DD Bio Z (3Y-TZP-A) | Đục | 1.150 ± 200 MPa; > 9,5 MPa√m |
| DD Bio ZX² (3Y-TZP-LA) | High Translucent | 1.150 ± 150 MPa; > 8 MPa√m |
| DD cube ONE (4Y-TZP) | High Translucent Plus | 1.200 ± 150 MPa; > 10 MPa√m |
| DD cubeX² (5Y-TZP) | Super High Translucent | 700 ± 100 MPa; 4,0 MPa√m |
Giá trị do hãng đo theo DIN EN ISO 6872. Theo tiêu chuẩn này, DD Bio Z, DD Bio ZX² và DD cube ONE thuộc loại II nhóm 5 (dùng được cho cầu từ 4 đơn vị), còn DD cubeX² thuộc nhóm 4 (cầu tối đa 3 đơn vị).
Khác biệt giữa nhóm 3Y và 5Y xem trong bài zirconia 3Y-TZP và 5Y-PSZ khác nhau ở đâu.
Thành phục hình và tiết diện mối nối
Hướng dẫn sử dụng của hãng quy định thông số thiết kế tối thiểu; bác sĩ cần sửa soạn đủ để labo đạt các mức này:
- Mão đơn: thành tối thiểu 0,5 mm, cả bốn loại phôi.
- Cầu 3 đơn vị: thành 0,5 mm; mối nối trên 7 mm² (răng trước) và trên 9 mm² (răng sau). Với DD cubeX² là trên 10 mm² và trên 12 mm².
- Cầu từ 4 đơn vị: răng trước thành 0,5 mm, mối nối trên 10 mm²; răng sau thành 0,7 mm, mối nối trên 17 mm², và mối nối giữa hai nhịp nên tăng lên ít nhất 20 mm² nếu khoảng cho phép.
- Cầu nhịp treo: thành 1,0 mm, mối nối trên 12 mm².
Hãng khuyên sửa soạn chamfer hoặc vai. Mối nối nên có tiết diện bầu dục, vì chiều cao mối nối quyết định độ bền; sườn đắp sứ phải đỡ sứ ở vùng múi để lớp sứ dày đều. Vùng chịu lực kéo như mối nối không được mài sau thiêu kết.
Gắn phục hình DD Bio
- Xi măng: hãng khuyên gắn xi măng thông thường (kẽm phosphate hoặc glass ionomer); composite gắn cũng dùng được. Cùi cần đủ lưu giữ và cao tối thiểu 3 mm. Không gắn tạm.
- Dán dính: veneer, inlay, onlay, mão bán phần và sửa soạn không đủ lưu giữ nên gắn bằng kỹ thuật dán dính.
- Mặt trong: sau khi thử, thổi cát nhẹ bằng Al₂O₃ 50 µm ở 1–2 bar, rửa sạch và thổi khô bằng khí không dầu.
- Màu xi măng: với DD cube ONE và DD cubeX², xi măng đục hoặc có màu có thể làm đổi màu cuối của phục hình.
Đặt phục hình DD Bio tại Khai Nguyên
Labo nhận file scan trong miệng hoặc dấu, thiết kế CAD, phay, thiêu kết, hoàn thiện hoặc đắp sứ. Mão và cầu zirconia mất 2–4 ngày làm việc; phục hình zirconia trên implant mất 3–4,5 ngày tùy số đơn vị (xem cầu, mão implant).
Khi gửi ca, bác sĩ ghi loại phôi hoặc chỉ định lâm sàng, số đơn vị cầu, màu VITA, màu cùi và ảnh so màu nếu có.
Cầu dài hoặc cầu vói cần gia cố: xem I-bar trên nền zirconia. Phôi DMAX đã ngừng sản xuất; ca mới cần zirconia độ bền cao được làm bằng DD Bio.
So sánh với các vật liệu khác trong bảng so sánh vật liệu răng sứ. Bảo hành theo chính sách chung của Khai Nguyên. Để trao đổi về một ca cụ thể, xin liên hệ Khai Nguyên hoặc gửi ca qua quy trình đặt hàng.
Số liệu kỹ thuật lấy từ catalogue sản phẩm Dental Direkt (Rev. 17_2023/03), hướng dẫn sử dụng DD medical zirconia (eIFU Rev.03_20241030) và Cementation Guide (Rev.03_20220714) của hãng. Bài viết dành cho bác sĩ và kỹ thuật viên. Khai Nguyên Dental Lab chỉ chế tác phục hình theo chỉ định chuyên môn và không bán trực tiếp cho bệnh nhân.