Dentsply Sirona Cercon Zirconia
Dentsply Sirona Cercon

Dentsply Sirona Cercon Zirconia

ĐỨC

XUẤT XỨ

> 1.200 MPa

Độ bền uốn

2–4 ngày

THỜI GIAN GIA CÔNG

Cercon ht tại Khai Nguyên

  • Độ bền uốn trên 1.200 MPa, cùng mức với Cercon base (tài liệu Dentsply Sirona).
  • Phôi nhuộm sẵn một màu theo 16 màu VITA và màu bleach, hoặc phôi trắng nhuộm tại labo; màu đồng đều trong toàn khối, không có lớp chuyển màu.
  • Làm được cả nguyên khối (nhuộm, stain và glaze) lẫn cắt lưng hoặc đắp sứ toàn phần.
  • Hãng ghi nhận Cercon ht mài mòn răng đối diện rất thấp khi được đánh bóng.
  • Độ dày tối thiểu 0,5 mm cho mão nguyên khối và cầu, 0,4 mm cho sườn mão đắp sứ.
Dentsply Sirona Cercon Zirconia

Cercon ht trong họ zirconia Cercon

Cercon là dòng zirconia Y-TZP hạt mịn của Dentsply Sirona, gồm ba biến thể: Cercon base (bán đục), Cercon ht (độ trong cao) và Cercon xt (độ trong rất cao). Cercon ht có phôi trắng từ năm 2011 và phôi nhuộm sẵn 16 màu VITA cùng màu bleach từ năm 2015. Theo brochure, Cercon ht chứa 5% yttrium oxide tính theo khối lượng và nung kết ở 1.500 °C.

Khai Nguyên chỉ dùng Cercon ht một lớp (phôi nhuộm sẵn và phôi trắng). Labo không dùng Cercon base, Cercon xt và phôi đa lớp ht ML, xt ML; mọi thông số dưới đây là của Cercon ht.

Phôi nhuộm sẵn hay phôi trắng nhuộm tại labo

Hệ màu Cercon ht cho labo hai cách tái tạo 16 màu VITA:

  • Phôi nhuộm sẵn một màu: chọn phôi đúng màu răng (16 màu VITA và bleach) rồi phay; màu đồng nhất trong toàn khối.
  • Phôi trắng và dung dịch nhúng màu: theo brochure, 6 dung dịch màu cơ bản đủ để tạo 16 màu VITA.

Hãng chia phục hình Cercon ht thành năm mức hoàn thiện: chỉ nướng bóng (glaze), nhuộm bề mặt và nướng bóng, cắt lưng (cut-back), đắp sứ một phần và đắp sứ toàn phần. Bác sĩ ghi rõ mức mong muốn trên phiếu để labo chọn phôi và quy trình.

Chỉ định và giới hạn của Cercon ht

Hãng tách rõ chỉ định nguyên khối và đắp sứ:

  • Nguyên khối: mão răng sau; cầu răng trước hoặc răng sau tối đa 2 nhịp liền kề; cầu nhịp với ở vùng răng sau với nhịp với không rộng quá một răng tiền cối.
  • Mão răng trước: chỉ định nguyên khối của hãng chỉ ghi mão răng sau, nên mão răng trước bằng Cercon ht làm dạng đắp sứ toàn phần hoặc một phần. Khi khoảng hẹp (cắn sâu, răng nghiêng trong), có thể chỉ đắp sứ mặt ngoài, mặt trong là zirconia dày tối thiểu 0,5 mm.
  • Trên implant: mão, cầu và abutment hai thành phần (zirconia dán trên nền titan). Cầu implant nhiều đơn vị nên làm nguyên khối; phục hình implant đắp sứ chỉ nên giới hạn ở cầu 3 đơn vị vì nguy cơ mẻ sứ.
  • Chưa được hãng chấp thuận: cầu inlay, chốt chân răng cá nhân hóa, implant cá nhân hóa.

Theo hãng, Cercon ht phù hợp cùi đổi màu nhẹ đến trung bình; cùi đổi màu nặng hoặc chốt kim loại cần phôi đục hơn (Cercon base), loại labo không dùng. Với ca như vậy, bác sĩ báo trước để labo tư vấn.

Sửa soạn răng cho Cercon ht

Đường hoàn tất nên là chamfer hoặc vai có góc trong bo tròn; hãng không khuyến nghị đường hoàn tất dạng lưỡi dao (feather-edge). Độ thuôn 6–8°, góc cạnh bo tròn, mặt nhai làm phẳng bớt. Mức giảm mô theo thiết kế:

Thiết kếMức giảm mô theo hãng
Nguyên khốiMặt nhai 0,5–0,7 mm; vùng đường hoàn tất tối thiểu 0,5 mm
Đắp sứ toàn phần, răng trướcGiảm đều quanh răng 1,0 mm; rìa cắn 2,0 mm
Đắp sứ toàn phần, răng sauMặt nhai ít nhất 1,5 mm

Ngoài mối nối cầu 3 đơn vị ghi ở tab thông số, hãng yêu cầu mối nối cầu 4 đơn vị răng trước tối thiểu 9 mm². Với cầu 4 đơn vị, hãng khuyên tăng thành sườn lên 0,6–0,7 mm ở mặt nhai và mặt hướng về nhịp cầu. Mão nguyên khối giảm mô gần như mão đúc kim loại, nên cùi còn cao hơn và lưu giữ tốt hơn.

Chỉnh khớp và gắn phục hình Cercon ht

  • Chỉnh khớp trước khi gắn bằng mũi kim cương chuyên cho zirconia, rồi đánh bóng nhiều bước ngoài miệng. Mài mòn răng đối diện chỉ thấp khi bề mặt được đánh bóng kỹ.
  • Gắn tạm: Cercon ht cho phép gắn tạm, nhưng chỉ nên để 2–3 tuần; nên dùng xi măng tạm trong suốt.
  • Gắn xi măng thông thường: phù hợp khi cùi cao từ 4 mm và độ thuôn 3–5°. Nên dùng glass-ionomer biến tính nhựa; không dùng phosphate kẽm hay glass-ionomer thường cho ca dễ sút như cầu răng sau hàm dưới.
  • Dán dính: cho cùi ngắn, thuôn nhiều hoặc cầu dài: xi măng nhựa tự dính, hoặc xi măng nhựa có monomer phosphate / primer zirconia. Mặt trong phục hình được thổi cát alumina 50 µm ở 1–2 bar. Nên chọn xi măng trong, tránh xi măng đục.
  • Trên implant: abutment cá nhân hóa đưa đường xi măng lên ngang hoặc hơi dưới nướu cho dễ lấy xi măng thừa; ưu tiên xi măng thông thường hoặc tự dính hơn xi măng nhựa lưỡng trùng hợp.

Đặt phục hình Cercon ht tại Khai Nguyên

Labo nhận file scan hoặc dấu, thiết kế CAD, phay, nung kết và hoàn thiện. Mão và cầu zirconia mất 2–4 ngày làm việc; phục hình zirconia trên implant mất 3–4,5 ngày tùy số đơn vị. Khi gửi ca, bác sĩ ghi:

  • Màu VITA và mức hoàn thiện mong muốn (nguyên khối nướng bóng, nhuộm bề mặt, cắt lưng hay đắp sứ).
  • Màu cùi, kèm ảnh chụp cùi đã sửa soạn có cây so màu đặt cạnh; với zirconia độ trong cao, hãng coi thông tin này là thiết yếu.
  • Ca nghiến răng hoặc thiếu khoảng (chống chỉ định đắp sứ).

Ca implant: xem cầu mão trên implant và mão zirconia trên cùi titan CAD/CAM. So sánh các phôi zirconia trong bảng so sánh vật liệu răng sứ. Gửi ca qua quy trình đặt hàng hoặc liên hệ Khai Nguyên.

Số liệu kỹ thuật lấy từ Clinical Manual (2019) và brochure Cercon của Dentsply Sirona, ghi ở mục nguồn bên dưới. Bài viết dành cho bác sĩ và kỹ thuật viên tham khảo. Khai Nguyên Dental Lab chỉ chế tác phục hình theo chỉ định chuyên môn và không bán trực tiếp cho bệnh nhân.

Thông số kỹ thuật

Dentsply Sirona Cercon Zirconia

Chỉ định

Theo Clinical Manual của Dentsply Sirona:

  • Mão nguyên khối răng sau; mão đắp sứ toàn phần hoặc một phần, răng trước và răng sau
  • Cầu nguyên khối hoặc đắp sứ, răng trước và răng sau, tối đa 2 nhịp
  • Cầu có nhịp với (cantilever) không quá bề rộng một răng tiền cối
  • Phục hình trên implant, abutment hai thành phần (zirconia trên nền titan); mão sơ cấp (mão chụp lồng)

Thành phần

Zirconium oxide
Yttrium oxide 5% (theo khối lượng)
Hafnium oxide < 3%
Aluminium oxide, Silicon oxide < 1%

Độ bền

> 1.200 MPa

Màu

Phôi nhuộm sẵn một màu (mono) theo 16 màu VITA và màu bleach, hoặc phôi trắng (BL). Không dùng phôi đa lớp.

Chính sách bảo hành

Theo chính sách bảo hành chung của Khai Nguyên (6 tháng – 15 năm tuỳ vật liệu)

Thông tin thêm

Độ dày tối thiểu: 0,5 mm (mão nguyên khối, cầu), 0,4 mm (sườn mão đắp sứ). Diện tích mối nối cầu 3 đơn vị: răng trước ≥ 7 mm², răng sau ≥ 9 mm²; cầu 4 đơn vị răng sau ≥ 12 mm². Chống chỉ định phục hình đắp sứ: nghiến răng, không đủ khoảng.

Brochure/File đính kèm

Cercon® ht – Khai Nguyen Dental Lab
DOCUMENT
Cercon Zirconia Compendium – Clinical Manual, Dentsply Sirona (tiếng Anh, PDF 5 MB)
Download

Nguồn số liệu: Dentsply Sirona – Cercon Zirconia Compendium, Clinical Manual (2019): độ bền, màu, chỉ định, độ dày, mối nối. Thông số kỹ thuật lấy theo brochure của hãng; khi brochure không nêu, lấy từ tài liệu chính thức của hãng liệt kê ở đây.