Đĩa zirconia Sagemax NexxZr+ màu trắng, dày 14 mm

Ảnh: Sagemax

Sagemax NexxZr Zirconia

Sagemax NexxZr Zirconia

Đĩa zirconia NexxZr của Sagemax Bioceramics (Hoa Kỳ). Labo phay NexxZr T (3Y-TZP, 1.270 MPa), NexxZr+ (4Y-TZP, độ trong 46%) và hai đĩa đa lớp T Multi, NexxZr+ Multi cho mão và cầu zirconia.

1270 MPa

ĐỘ BỀN UỐN NEXXZR T

49%

ĐỘ TRONG LỚP CẮN (ĐĨA MULTI)

2–4

NGÀY LÀM VIỆC TẠI LABO

Zirconia của Mỹ với bốn loại đĩa, từ độ bền 3Y tới độ trong 5Y

  • NexxZr là dòng zirconia của Sagemax Bioceramics, nhà sản xuất có trụ sở tại Federal Way, bang Washington, Hoa Kỳ. Khai Nguyên phay bốn loại đĩa NexxZr: hai đĩa một màu NexxZr T và NexxZr+, cùng hai đĩa đa lớp NexxZr T Multi và NexxZr+ Multi.
  • Bốn loại đĩa này giải quyết hai nhu cầu khác nhau. NexxZr T và NexxZr T Multi giữ phần thân 3Y-TZP trên 1.200 MPa, dùng được cho cầu có tối đa hai nhịp nối liền; còn NexxZr+ và NexxZr+ Multi đổi một phần độ bền lấy phần thân 4Y-TZP trong hơn, và chỉ dừng ở cầu ba đơn vị.
Nhãn đĩa zirconia Sagemax NexxZr+ độ trong cao

Ảnh: Sagemax

Zirconia Sagemax NexxZr là gì

Sagemax Bioceramics, Inc. sản xuất đĩa NexxZr tại Hoa Kỳ; nhãn đĩa ghi rõ “Made in USA”. Theo bản tóm tắt hồ sơ FDA 510(k) K130991, NexxZr là vật liệu sứ zirconium dioxide và yttrium oxide, được ép và thiêu kết sơ bộ thành đĩa, sau đó labo nha khoa phay theo chỉ định của nha sĩ. Cũng bản tóm tắt này ghi NexxZr T trước đây được bán dưới tên Sagemax Z-Blank, nghĩa là vật liệu T đã có quá trình sử dụng khá dài.

Sagemax chia danh mục zirconia hiện hành thành hai nhóm: đĩa “Mono” chỉ có một vật liệu và một màu xuyên suốt phôi, và đĩa “Multi” kết hợp hai vật liệu cùng dải chuyển màu có sẵn trong phôi. Dưới đây là các đĩa NexxZr labo đang dùng, với thông số Sagemax công bố trong bảng tổng quan danh mục năm 2024:

ĐĩaVật liệu và độ trongĐộ bền uốn
NexxZr T3Y-TZP, 42%1.270 MPa
NexxZr+4Y-TZP, 46%1.000 MPa bản trắng, 880 MPa bản nhuộm sẵn
NexxZr T MultiLớp cắn 5Y-TZP 49%, lớp ngà 3Y-TZP 41%650 MPa lớp cắn, 1.200 MPa lớp ngà
NexxZr+ MultiLớp cắn 5Y-TZP 49%, lớp ngà 4Y-TZP 45%650 MPa lớp cắn, 850 MPa lớp ngà

Sagemax ghi các giá trị độ bền là giá trị điển hình, đo theo EN ISO 6872 trên mẫu đã đánh bóng, và tính độ trong theo công thức (1 − tỷ số tương phản) × 100. Hãng cũng lưu ý rằng đĩa nhuộm màu sẵn có độ trong thấp hơn con số trong bảng, vốn đo trên vật liệu trắng. Bản tóm tắt hồ sơ FDA 510(k) của NexxZr T và NexxZr S cũng nhắc tới thử nghiệm độ bền uốn theo ISO 6872. Không nên so trực tiếp với giá trị của hãng khác đo bằng phương pháp khác. Khác biệt giữa các thế hệ zirconia được giải thích trong bài zirconia 3Y-TZP và 5Y-PSZ khác nhau ở đâu.

Đĩa một màu hay đĩa đa lớp: khác nhau ở đâu

NexxZr T là lựa chọn thiên về độ bền trong dòng NexxZr. Với độ bền uốn 1.270 MPa, độ trong 42% và độ dai gãy trên 5,0 MPa·m½, đĩa này phù hợp cho mão và cầu nguyên khối, cũng như sườn sẽ được cắt bớt để đắp sứ. Sagemax cung cấp NexxZr T ở màu trắng, ba màu đục OM1 tới OM3 và 16 màu VITA cổ điển, nên cùng một vật liệu có thể nhuộm bằng dung dịch hoặc chọn sẵn màu.

NexxZr+ chuyển sang thành phần 4Y-TZP. Vật liệu trong hơn, đạt 46%, và vẫn giữ 1.000 MPa ở bản trắng, 880 MPa ở bản nhuộm sẵn, với độ dai gãy trên 3,5 MPa·m½. Sagemax định hướng NexxZr+ cho phục hình nguyên khối ở cả răng trước và răng sau, những vùng cần độ sáng tốt và khả năng che phần cùi hơi sẫm màu. Bản trắng của NexxZr+ được nhuộm bằng bộ dung dịch màu NexxZr+ đi kèm; bản nhuộm sẵn có các màu A1, A2, A3, A3,5, B1 và B2.

Hai loại đĩa Multi xếp hai vật liệu trong cùng một phôi. Cả hai đều có lớp cắn 5Y-TZP với 650 MPa và độ trong 49%, tiếp theo là vùng chuyển tiếp pha trộn, rồi tới phần thân ngà bền hơn. Ở NexxZr T Multi, phần thân là 3Y-TZP với 1.200 MPa và 41%; ở NexxZr+ Multi, phần thân là 4Y-TZP với 850 MPa và 45%. Khi xếp mão vào đĩa, độ cao của mão trong đĩa quyết định bao nhiêu phần phục hình nằm trong lớp cắn, nhờ đó vùng trong mờ rơi vào một phần ba phía cắn, còn điểm nối của cầu và vùng cổ răng nằm trong phần thân bền.

Sagemax công bố cả độ dày từng lớp. Ở NexxZr T Multi, lớp cắn dày khoảng 3 mm và vùng chuyển tiếp khoảng 4 mm, lớp ngà dày 9, 13 hoặc 18 mm tương ứng với đĩa 16, 20 và 25 mm. Theo tờ giới thiệu NexxZr+ Multi, đĩa 16 mm gồm 3,2 mm lớp cắn, 3,2 mm vùng chuyển tiếp và 9,6 mm lớp ngà; đĩa 20 mm gồm 4,0, 4,0 và 12,0 mm. Bảng tổng quan năm 2024 ghi phiên bản hiện hành là NexxZr+ Multi 2.0, giữ nguyên độ bền và độ trong, có thêm đĩa 14 mm và dải màu rộng hơn.

Chỉ định và giới hạn

Bảng tổng quan của Sagemax phân chia rõ theo độ dài cầu:

  • NexxZr T và NexxZr T Multi: phục hình đơn lẻ, cầu ba đơn vị, và cầu nhiều đơn vị với tối đa hai nhịp nối liền nhau.
  • NexxZr+ và NexxZr+ Multi: chỉ phục hình đơn lẻ và cầu ba đơn vị.

Kỹ thuật gia công cũng khác nhau. Đĩa một màu dùng được cho nhuộm bằng dung dịch, nhuộm bề mặt, cắt bớt đắp sứ (cut-back) và đắp sứ toàn phần. Đĩa Multi được ghi cho nhuộm bằng dung dịch, nhuộm bề mặt và cut-back, nhưng không cho đắp sứ toàn phần, vì màu đã có sẵn trong phôi. Bản tóm tắt hồ sơ FDA 510(k) K130991 nêu mục đích sử dụng của NexxZr T và S là làm sườn (coping), mão nguyên khối, cầu, inlay và onlay cho răng trước và răng sau.

Theo các chỉ định này, cầu dài hơn ba đơn vị chỉ làm được bằng NexxZr T hoặc NexxZr T Multi, không làm bằng đĩa NexxZr+, vì vậy labo xác nhận loại đĩa với bác sĩ khi độ dài cầu hoặc số nhịp gần tới giới hạn. Nếu bản quét cho thấy không đủ khoảng cho độ dày thành hoặc độ dày điểm nối tối thiểu, bộ phận CAD của labo báo ngay ở bước thiết kế, trước khi phay.

Thiêu kết, màu và kích thước đĩa

NexxZr T và NexxZr+ dùng chung một bảng chương trình thiêu kết trong tờ giới thiệu của Sagemax, nhiệt độ cuối 1.530 °C. Chương trình chuẩn cho một tới năm đơn vị nâng 30 °C mỗi phút tới 1.300 °C, giữ 30 phút, nâng 40 °C mỗi phút tới 1.530 °C và giữ 60 phút, tổng cộng khoảng 3,7 giờ. Từ năm tới mười đơn vị dùng cùng các bước nhưng thời gian giữ dài hơn (60 và 120 phút, khoảng 5,2 giờ). Các chương trình dài cho mẻ lớn và chương trình qua đêm kéo dài từ khoảng 10,7 tới 14,3 giờ.

Tờ giới thiệu NexxZr+ Multi đưa ra chương trình riêng với nhiệt độ cuối thấp hơn: nâng 10 °C mỗi phút tới 900 °C, giữ 30 phút, nâng 3,3 °C mỗi phút tới 1.500 °C, giữ 120 phút, rồi làm nguội có kiểm soát 10 °C mỗi phút xuống 900 °C và 8,3 °C mỗi phút xuống 300 °C. Chương trình nung quyết định độ bền, màu và độ trong cuối cùng, nên đĩa đa lớp không nung theo chương trình của đĩa một màu. Các tờ giới thiệu labo có trong tay không in chương trình cho NexxZr T Multi; Sagemax hướng người dùng tới hướng dẫn sử dụng để xem chi tiết.

  • NexxZr T: trắng, OM1–OM3 và 16 màu VITA cổ điển; đĩa dày 10 tới 30 mm.
  • NexxZr+: trắng cùng A1, A2, A3, A3,5, B1 và B2; đĩa dày 10 tới 30 mm.
  • NexxZr T Multi: BL1–BL4 và 16 màu VITA cổ điển; đĩa dày 16, 20 và 25 mm.
  • NexxZr+ Multi: A1, A2, A3, B1, B2, C2 và D2 theo tờ giới thiệu năm 2023; bảng tổng quan năm 2024 ghi phiên bản 2.0 có BL1–BL4 và 16 màu VITA.
  • Kích thước đĩa: dạng W-98 và Z-95 (đường kính 98,5 mm và 95 mm); NexxZr+ Multi 2.0 chỉ có dạng W-98.

Nếu màu hoặc loại đĩa bác sĩ cần chưa có sẵn, labo báo trước khi sản xuất để thống nhất thời gian hoặc phương án thay thế.

Hệ số giãn nở nhiệt và đắp sứ

Khi sườn NexxZr được cắt bớt để đắp sứ, sứ đắp phải tương thích với độ giãn nở của zirconia. Sagemax công bố hệ số giãn nở nhiệt tuyến tính (25–500 °C) là 10,6 ± 0,5 × 10⁻⁶ K⁻¹ cho NexxZr T, 10,1 ± 0,5 cho NexxZr+, 10,5 ± 0,5 cho NexxZr T Multi và 10,4 ± 0,5 cho NexxZr+ Multi 2.0. Theo ISO 6872, NexxZr T và NexxZr T Multi thuộc Loại II / Nhóm 5, còn NexxZr+ và NexxZr+ Multi thuộc Loại II / Nhóm 4, khớp với giới hạn độ dài cầu khác nhau của hai nhóm.

Với đĩa Multi, Sagemax ghi độ dai gãy của lớp cắn (trên 2,4 MPa·m½) thấp hơn lớp ngà (trên 5,0 với T Multi, trên 3,5 với NexxZr+ Multi 2.0). Đây cũng là lý do điểm nối của cầu cần nằm trong phần thân ngà khi xếp cầu vào đĩa.

Đặt phục hình NexxZr tại Khai Nguyên

Mão và cầu zirconia làm trong 2–4 ngày làm việc tại labo; zirconia trên implant làm trong 3–4,5 ngày làm việc tuỳ số đơn vị.

Khi gửi ca, bác sĩ vui lòng ghi:

  • Loại phục hình và số răng, kèm số nhịp nếu là cầu.
  • Loại đĩa NexxZr mong muốn (T, T Multi, NexxZr+ hoặc NexxZr+ Multi), hoặc để labo chọn.
  • Màu VITA, màu cùi răng và ảnh so màu nếu có.
  • Bác sĩ muốn phục hình nguyên khối hay cắt bớt để đắp sứ.
  • Quy trình gắn phục hình, để labo đặt khoảng xi măng phù hợp.

Phục hình được áp dụng chính sách bảo hành chung của Khai Nguyên (6 tháng – 15 năm tuỳ vật liệu). Để so sánh với các loại zirconia khác, xem IPS e.max ZirCAD Prime, Ceramill Zolid, Luxen và DMax Natura, hoặc xem tất cả các loại phôi zirconia labo dùng. Để trao đổi về ca, bác sĩ vui lòng liên hệ Khai Nguyên hoặc xem quy trình đặt hàng.

Thông số kỹ thuật lấy từ các tờ giới thiệu sản phẩm NexxZr của Sagemax, bảng tổng quan danh mục zirconia của Sagemax và bản tóm tắt hồ sơ FDA 510(k) K130991. Trang này viết cho nha sĩ và kỹ thuật viên nha khoa. Khai Nguyên Dental Lab chỉ chế tác phục hình theo chỉ định chuyên môn và không bán trực tiếp cho bệnh nhân.

Thông số kỹ thuật

Chỉ định

  • Phục hình đơn lẻ răng trước và răng sau
  • Cầu ba đơn vị
  • Cầu nhiều đơn vị, tối đa hai nhịp nối liền

Thành phần

Zirconia 3Y-TZP ổn định bằng yttria, đĩa thiêu kết sơ bộ (tờ giới thiệu Sagemax; tóm tắt hồ sơ FDA 510(k) K130991)

Độ bền

Độ bền uốn 1.270 MPa (giá trị điển hình, EN ISO 6872)
Độ dai gãy trên 5,0 MPa·m½
ISO 6872 Loại II / Nhóm 5

Màu

Trắng, OM1–OM3 và 16 màu VITA cổ điển
Độ trong 42%

Chính sách bảo hành

Theo chính sách bảo hành chung của Khai Nguyên (6 tháng – 15 năm tuỳ vật liệu)

Thông tin thêm

Thiêu kết 1.530 °C; chương trình chuẩn cho 1–5 đơn vị khoảng 3,7 giờ, giữ 60 phút. Đĩa W-98 hoặc Z-95, dày 10–30 mm. Hệ số giãn nở nhiệt 10,6 ± 0,5 × 10⁻⁶ K⁻¹.

Brochure / Additional Resources

DOCUMENT
Bảng tổng quan danh mục zirconia Sagemax (2024)

View

DOCUMENT
Tóm tắt hồ sơ FDA 510(k) K130991

View

Chỉ định

  • Phục hình đơn lẻ răng trước và răng sau
  • Cầu ba đơn vị

Thành phần

Zirconia 4Y-TZP ổn định bằng yttria, đĩa thiêu kết sơ bộ (tờ giới thiệu Sagemax)

Độ bền

1.000 MPa bản trắng, 880 MPa bản nhuộm sẵn (giá trị điển hình, EN ISO 6872)
Độ dai gãy trên 3,5 MPa·m½
ISO 6872 Loại II / Nhóm 4

Màu

Trắng, A1, A2, A3, A3,5, B1, B2
Độ trong 46% (đĩa nhuộm sẵn thấp hơn)

Chính sách bảo hành

Theo chính sách bảo hành chung của Khai Nguyên (6 tháng – 15 năm tuỳ vật liệu)

Thông tin thêm

Thiêu kết 1.530 °C, cùng các chương trình như NexxZr T. Đĩa W-98 hoặc Z-95, dày 10–30 mm. Hệ số giãn nở nhiệt 10,1 ± 0,5 × 10⁻⁶ K⁻¹.

Chỉ định

  • Phục hình đơn lẻ răng trước và răng sau
  • Cầu ba đơn vị
  • Cầu nhiều đơn vị, tối đa hai nhịp nối liền

Thành phần

Đa lớp: lớp cắn 5Y-TZP, vùng chuyển tiếp, lớp ngà 3Y-TZP (tờ giới thiệu Sagemax)

Độ bền

Lớp cắn 650 MPa, lớp ngà 1.200 MPa (giá trị trung bình)
Độ dai gãy trên 5,0 MPa·m½ ở lớp ngà, trên 2,4 ở lớp cắn
ISO 6872 Loại II / Nhóm 5

Màu

BL1–BL4 và 16 màu VITA cổ điển
Độ trong 49% lớp cắn, 41% lớp ngà

Chính sách bảo hành

Theo chính sách bảo hành chung của Khai Nguyên (6 tháng – 15 năm tuỳ vật liệu)

Thông tin thêm

Đĩa W-98 hoặc Z-95, dày 16, 20 hoặc 25 mm; lớp cắn khoảng 3 mm, vùng chuyển tiếp khoảng 4 mm. Thiêu kết theo hướng dẫn sử dụng của Sagemax. Hệ số giãn nở nhiệt 10,5 ± 0,5 × 10⁻⁶ K⁻¹.

Chỉ định

  • Phục hình đơn lẻ răng trước và răng sau
  • Cầu ba đơn vị

Thành phần

Đa lớp: lớp cắn 5Y-TZP, vùng chuyển tiếp, lớp ngà 4Y-TZP (tờ giới thiệu Sagemax)

Độ bền

Lớp cắn 650 MPa, lớp cổ răng 850 MPa (giá trị trung bình)
ISO 6872 Loại II / Nhóm 4

Màu

A1, A2, A3, B1, B2, C2, D2 (tờ giới thiệu 2023); phiên bản 2.0 có thêm BL1–BL4 và đủ 16 màu VITA
Độ trong 49% lớp cắn, 45% lớp cổ răng

Chính sách bảo hành

Theo chính sách bảo hành chung của Khai Nguyên (6 tháng – 15 năm tuỳ vật liệu)

Thông tin thêm

Thiêu kết 1.500 °C, giữ 120 phút. Đĩa dày 16 hoặc 20 mm (bản 2.0 có thêm 14 mm).

Tình trạng FDA 510(k) tại Mỹ

Các phiên bản Sagemax NexxZr sau được FDA cho phép lưu hành theo 510(k):

Phiên bảnSố 510(k)Đơn vị nộp hồ sơ, ngày quyết định
NexxZr T, NexxZr+
NEXXZR(TM)T AND NEXXZR(TM)S
K130991Sagemax Bioceramics, Inc., 10/02/2014

Hồ sơ 510(k) này áp dụng cho vật liệu của nhà sản xuất. Tình trạng FDA 510(k) và CE của tất cả vật liệu labo dùng.

Dấu CE tại Liên minh châu Âu

Các phiên bản Sagemax NexxZr sau mang dấu CE, là thiết bị y tế lưu hành tại EU:

Phiên bảnDấu CETài liệu của hãng
NexxZr T, NexxZr+, NexxZr T Multi, NexxZr+ Multi
Sagemax Bioceramics, Inc.
CE 0123
Quy định (EU) 2017/745 (MDR)
Sagemax Zirconia Portfolio flyer (EN/MDR/2024-03/Rev.2)

Dấu CE áp dụng cho vật liệu của nhà sản xuất. Phục hình labo làm theo đơn của nha sĩ là thiết bị làm theo đơn (custom-made), không mang dấu CE. Tình trạng FDA 510(k) và CE của tất cả vật liệu labo dùng.

Nguồn số liệu: Bảng tổng quan danh mục zirconia Sagemax (EN/MDR/2024-03/Rev.2): loại vật liệu, độ bền, độ trong, độ dai gãy, hệ số giãn nở nhiệt, phân loại ISO, chỉ định, kỹ thuật, màu, kích thước đĩa; tờ giới thiệu NexxZr T (2023) và tờ giới thiệu NexxZr+ (2023): chương trình thiêu kết, màu, kích thước đĩa; tờ giới thiệu NexxZr+ Multi (2023): độ dày các lớp, thiêu kết, màu; tờ so sánh NexxZr T Multi và NexxZr+ Multi (2023): cấu trúc lớp, phân loại ISO; tóm tắt hồ sơ FDA 510(k) K130991: mô tả vật liệu, mục đích sử dụng, thử nghiệm ISO 6872. Thông số kỹ thuật lấy theo các tài liệu chính thức của hãng liệt kê ở đây. Hồ sơ FDA 510(k): K130991. Tài liệu CE: Sagemax Zirconia Portfolio flyer (EN/MDR/2024-03/Rev.2).