Mười veneer Amber Mill màu 1M1–1M2 trên mẫu hàm, nhìn thẳng, do Khai Nguyên Dental Lab thực hiện

Ảnh: Khai Nguyên Dental Lab, ca 10 veneer Amber Mill

HASS Corporation

Amber Mill (Lithium Disilicate)

Khối phôi lithium disilicate CAD/CAM của HASS (Hàn Quốc) cho veneer, mão đơn lẻ, inlay, onlay và cầu 3 đơn vị răng trước. Một khối phôi cho năm mức độ trong, chọn bằng nhiệt độ nung kết tinh.

> 300 MPa

ĐỘ BỀN UỐN

5

MỨC ĐỘ TRONG TỪ MỘT KHỐI PHÔI

1.5–5

NGÀY LÀM VIỆC TẠI LABO

Một khối phôi, năm mức độ trong

  • Amber Mill được phay ở trạng thái mềm, chưa kết tinh hoàn toàn, rồi đạt độ bền và độ trong cuối cùng trong lần nung kết tinh. Nhiệt độ nung quyết định độ trong của phục hình, từ HT+ ở 840 °C tới MO ở 870 °C.
  • Nhờ vậy, với cùng một màu phôi, labo vẫn làm được veneer mỏng trong như men răng hoặc mão đục hơn để che cùi răng sẫm màu. Nung lại có thể giảm độ trong thêm nhưng không làm phục hình trong trở lại, nên mức độ trong được thống nhất với bác sĩ trước khi sản xuất.
Một veneer Amber Mill trên que giữ, đặt trên mẫu hàm

Ảnh: Khai Nguyên Dental Lab

Amber Mill là gì

Amber Mill là khối phôi sứ thủy tinh lithium disilicate dùng để phay CAD/CAM, do HASS Corporation (Gangneung, Hàn Quốc) sản xuất. Cùng họ sản phẩm còn có Amber Mill Direct, loại phôi đã kết tinh sẵn, và Amber Mill Q, loại có lõi zirconia dùng cho mão trên implant. Trang này nói về khối Amber Mill tiêu chuẩn, là loại labo đang dùng cho veneer và mão đơn lẻ.

Phôi đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận theo hồ sơ 510(k) K160102 và có dấu CE, được phân phối qua công ty của HASS tại Mỹ và các nhà phân phối nha khoa ở châu Âu, châu Úc. Với phòng khám, điều này có ý nghĩa thực tế: vật liệu trong miệng bệnh nhân là sản phẩm có hồ sơ, truy xuất được, không phải một loại phôi không rõ tên, và số lô được ghi theo từng ca.

Giống các loại sứ lithium disilicate khác, Amber Mill được gắn dán chứ không chỉ gắn xi măng thông thường, nhờ đó veneer rất mỏng và phục hình từng phần mới bền được. Về tính chất, vật liệu nằm giữa sứ feldspathic (trong hơn nhưng yếu hơn) và zirconia (bền hơn nhiều nhưng cần nhiều khoảng trống hơn để đạt cùng hiệu quả thẩm mỹ).

Chỉ định, độ trong và màu

Theo hướng dẫn sử dụng (IFU) của HASS, Amber Mill được chỉ định cho mão đơn lẻ răng trước và răng sau, veneer, inlay, onlay và cầu 3 đơn vị răng trước. HASS ghi các chống chỉ định: cầu răng sau kéo tới vùng răng hàm, cầu từ 4 đơn vị trở lên, cầu dán inlay, cầu với và cầu Maryland, bệnh nhân nghiến răng. Với cầu, labo dùng mức đục nhất là MO, mức mà sách hướng dẫn của HASS ghi là phù hợp cho cầu.

Năm mức độ trong có được từ cùng một khối phôi nhờ thay đổi nhiệt độ nung:

MứcNhiệt độ nungThường dùng cho
HT+840 °Cveneer mỏng, vùng cạnh cắn giống men
HT850 °Cveneer, inlay và onlay
MT855 °Cgiữa HT và LT
LT860 °Cmão răng, thân giống ngà
MO870 °Ccùi răng đổi màu, cầu răng

Phôi có 19 màu: A1 đến A3.5, B1 đến B4, C1 đến C4, D2 đến D4 và bốn màu tẩy trắng W1 đến W4. Phần tạo đặc điểm cuối cùng dùng màu nhuộm và men bóng nung ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ kết tinh.

Độ bền và cách hãng đo

Hãng công bố hai con số với ý nghĩa khác nhau. Hướng dẫn sử dụng, là tài liệu dùng cho đăng ký lưu hành, ghi độ bền uốn trên 300 MPa. Brochure của HASS ghi độ bền uốn hai trục 450 MPa khi đã kết tinh hoàn toàn và 250 MPa ở trạng thái mềm để phay, và ghi rõ đây là dữ liệu nội bộ của hãng. Trên trang này, labo dùng con số trong hướng dẫn sử dụng và xem con số cao hơn là kết quả thử nghiệm của nhà sản xuất, không phải giá trị dùng để thiết kế.

Các giá trị khác trong hướng dẫn sử dụng: hệ số giãn nở nhiệt 10,0 (±0,5) ×10⁻⁶ K⁻¹ và độ hòa tan hóa học dưới 100 µg/cm². HASS cũng quy định nhiệt độ tối đa cho mọi lần xử lý nhiệt, kể cả nung lại; labo giữ mọi lần nung dưới 880 °C, nằm trong giới hạn ghi ở cả brochure lẫn sách hướng dẫn.

Amber Mill cũng đã được nghiên cứu độc lập. Một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên chia đôi miệng kéo dài 48 tháng đã so sánh vật liệu này với một loại lithium disilicate CAD/CAM khác trên inlay loại II răng sau (Journal of Dentistry, 2026), và các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm đã đo cách nhiệt độ nung điều chỉnh độ trong của phôi (Materials, 2025).

Sửa soạn và độ dày tối thiểu

Hướng dẫn sửa soạn của HASS đưa ra độ dày tối thiểu như sau:

Phục hìnhĐộ dày tối thiểu
Veneer mỏng0,3 mm cổ răng và mặt ngoài, 0,4 mm cạnh cắn
Veneer0,6 mm cổ răng và mặt ngoài, 0,7 mm cạnh cắn
Mão răng trước1,0 mm đường hoàn tất, 1,2 mm mặt bên, 1,5 mm cạnh cắn
Mão răng sau1,0 mm đường hoàn tất, 1,0–1,2 mm mặt bên, 1,2–1,5 mm mặt nhai
Inlay và onlay1,0 mm

Với veneer mỏng, nên giữ vùng sửa soạn trong men răng càng nhiều càng tốt để lớp dán chịu được lực. Nếu file scan cho thấy khoảng trống ít hơn các giá trị trên, kỹ thuật viên của labo sẽ báo trước khi phay và đề xuất chỉnh nhẹ vùng sửa soạn hoặc đổi vật liệu.

Xử lý bề mặt và gắn phục hình

HASS khuyến nghị xoi mòn mặt trong bằng axit hydrofluoric 5% trong 20 giây, rửa và làm khô, bôi silane rồi gắn bằng xi măng nhựa tự dán. Sách hướng dẫn lưu ý xoi mòn lâu hơn thời gian quy định có thể làm sứ giòn hơn. Với veneer và inlay, đa số bác sĩ dùng quy trình dán toàn phần với hệ thống dán của mình; bác sĩ vui lòng cho labo biết loại xi măng để labo điều chỉnh bề mặt trong và khoảng trống xi măng khi thiết kế.

Đặt phục hình Amber Mill tại Khai Nguyên

Thời gian làm tại labo với lithium disilicate phay là 1,5–5 ngày làm việc, tùy loại phục hình và số đơn vị. Trong bán kính 35 km tại TP.HCM, đội giao nhận của labo lấy và trả ca tận phòng khám; tỉnh khác gửi qua nhà xe hoặc chuyển phát nhanh. Labo làm việc từ Thứ Hai đến Thứ Bảy, 08:00–19:00, và đạt chứng nhận ISO 13485. Các bước gửi ca có ở trang quy trình đặt hàng.

Khi gửi ca, bác sĩ vui lòng ghi rõ:

  • Loại phục hình và số răng.
  • Mức độ trong mong muốn (HT+, HT, MT, LT hoặc MO) hoặc hiệu quả thẩm mỹ cần đạt, màu VITA, màu cùi răng và ảnh so màu nếu có.
  • Quy trình gắn phục hình bác sĩ sử dụng.

Xem cách labo dùng Amber Mill trong ca thực tế ở case study 10 veneer Amber Mill bám sát wax-up đã duyệt. Phục hình được bảo hành theo chính sách hỗ trợ khách hàng (6 tháng đến 15 năm tùy vật liệu). Để so sánh, xem IPS e.max CAD và Celtra Duo. Cần trao đổi về ca cụ thể, vui lòng liên hệ Khai Nguyên.

Thông số kỹ thuật lấy từ hướng dẫn sử dụng, brochure và sách hướng dẫn Amber Mill của HASS. Trang này dành cho bác sĩ và kỹ thuật viên nha khoa. Khai Nguyên Dental Lab chỉ chế tác phục hình theo chỉ định chuyên môn và không bán trực tiếp cho bệnh nhân.

Thông số kỹ thuật

Chỉ định

  • Mão đơn lẻ răng trước và răng sau
  • Veneer
  • Inlay và onlay
  • Cầu 3 đơn vị răng trước

Thành phần

Sứ thủy tinh lithium disilicate, phay ở trạng thái chưa kết tinh hoàn toàn rồi nung kết tinh

Độ bền

Độ bền uốn trên 300 MPa (hướng dẫn sử dụng); 450 MPa uốn hai trục sau khi kết tinh hoàn toàn (dữ liệu nội bộ của HASS)

Màu

A1, A2, A3, A3.5, B1, B2, B3, B4, C1, C2, C3, C4, D2, D3, D4, W1, W2, W3, W4
Độ trong HT+, HT, MT, LT hoặc MO từ cùng một khối phôi

Chính sách bảo hành

Theo chính sách bảo hành chung (6 tháng đến 15 năm tùy vật liệu)

Thông tin thêm

Không dùng cho cầu răng sau kéo tới vùng răng hàm, cầu từ 4 đơn vị trở lên, cầu với, cầu Maryland, cầu dán inlay hoặc bệnh nhân nghiến răng.

Tài liệu tham khảo

TÀI LIỆU
HASS – Hướng dẫn sử dụng Amber Mill (HS-IFU-707 Rev.05, PDF, tiếng Anh)

Tải về

TÀI LIỆU
HASS – Sách hướng dẫn Amber Mill (PDF, tiếng Anh)

Tải về