Emax CAD (Lithium Disilicate)
Emax CAD (Lithium Disilicate)

IPS e.max CAD (Lithium Disilicate)

IPS e.max CAD là phôi lithium disilicate của Ivoclar (Liechtenstein) cho quy trình CAD/CAM. Tại Khai Nguyên, phục hình e.max CAD được thiết kế từ file scan trong miệng bác sĩ gửi, phay, tinh thể hoá và hoàn thiện tại labo; phòng khám có máy phay chairside cũng dùng được cùng loại phôi này. Độ bền uốn 530 MPa; theo dữ liệu R&D của Ivoclar, mão răng sau bằng e.max CAD có tỷ lệ tồn tại 97,2% sau 10 năm.

Quy trình số hoá giúp bỏ bước lấy dấu truyền thống và rút ngắn thời gian giữa hai lần hẹn.

97.2%

TỒN TẠI MÃO RĂNG SAU 10 NĂM

530 MPa

ĐỘ BỀN UỐN

1,5–5 ngày

THỜI GIAN GIA CÔNG

Labo gia công e.max CAD từ file scan của phòng khám

Bác sĩ gửi file scan trong miệng; labo thiết kế phục hình rồi phay phôi IPS e.max CAD ở trạng thái trung gian màu xanh. Ở trạng thái này phôi có độ bền khoảng 130 MPa nên phay nhanh và ít mòn dao.

Sau khi phay, labo nung tinh thể hoá để phục hình đạt độ bền, màu và độ trong cuối cùng. Tùy ca, phục hình được đánh bóng trước khi nung, hoặc glaze (nhuộm màu và glaze) ngay trong lần nung tinh thể hoá; ca răng trước cần hiệu ứng rìa cắn riêng có thể cắt lưng và đắp sứ IPS e.max Ceram.

Các bước tại labo

  • Nhận file scan và phiếu chỉ định (màu, độ trong, phương pháp gắn)
  • Thiết kế CAD, độ dày thành theo phương pháp gắn
  • Phay ở trạng thái xanh, sau đó nung tinh thể hoá
  • Hoàn thiện và gửi phục hình về phòng khám
Emax CAD (Lithium Disilicate)

IPS e.max CAD là gì và labo gia công thế nào

IPS e.max CAD là phôi sứ thủy tinh lithium disilicate (LS2) cho quy trình CAD/CAM của Ivoclar, nhà sản xuất có trụ sở tại Schaan, Liechtenstein. Phôi thuộc hệ IPS e.max, cùng với thỏi ép e.max Press và zirconia e.max ZirCAD.

Phôi được phay ở trạng thái trung gian màu xanh (độ bền khoảng 130 MPa, phay nhanh, ít mòn dao), sau đó labo nung tinh thể hoá để phục hình đạt độ bền, màu và độ trong cuối cùng. Các cách hoàn thiện theo Ivoclar:

  • Đánh bóng ở trạng thái xanh rồi tinh thể hoá, không cần glaze.
  • Glaze, hoặc nhuộm màu và glaze, rồi tinh thể hoá cùng một lần nung.
  • Sau tinh thể hoá, cắt lưng vùng rìa cắn và đắp sứ IPS e.max Ceram khi ca răng trước cần hiệu ứng rìa cắn riêng.

Chỉ định và giới hạn

Theo Ivoclar, e.max CAD dùng cho:

  • Mão răng vùng răng trước và răng sau, kể cả mão xâm lấn tối thiểu dày 1 mm.
  • Veneer từ 0,4 mm và veneer mặt nhai (table top) từ 1,0 mm.
  • Inlay, onlay và mão bán phần.
  • Cầu 3 đơn vị vùng răng trước và răng sau, với răng cối nhỏ thứ hai là trụ cuối. Cầu có trụ răng cối lớn thì labo đề xuất zirconia.
  • Phục hình lai trên implant cho răng đơn lẻ: abutment lai và mão-abutment lai (bắt vít), vùng răng trước và răng sau.

Với phục hình trên implant, phôi abutment e.max CAD (cỡ A14, A16; độ trong LT hoặc MO) có sẵn lỗ kết nối dành cho đế titan Viteo Base Ti hoặc Dentsply Sirona TiBase. Labo gắn sứ lên đế titan ngoài miệng và giao một khối hoàn chỉnh.

Độ bền và cách chọn phôi theo độ trong

Ivoclar công bố độ bền uốn hai trục trung bình 530 MPa (kết quả kiểm tra chất lượng liên tục hơn 10 năm của R&D Ivoclar) và độ dai gãy 2,11 MPa·m½. Phôi có bốn mức độ trong và dòng Impulse có hiệu ứng opal:

PhôiĐặc điểmChỉ định theo brochureSố màu
HTĐộ trong caoVeneer mỏng, veneer mặt nhai, veneer, inlay, onlay, mão bán phần, mão, cầu 3 đơn vị20 (4 BL, 16 A–D)
MTĐộ trong trung bình, sáng hơn HTVeneer mỏng, veneer mặt nhai, veneer, mão bán phần, mão7
LTĐộ sáng và độ bão hoà màu caoVeneer, mão bán phần, mão, cầu, abutment lai và mão-abutment lai20 (4 BL, 16 A–D)
MOĐộ đục trung bình, che cùi đổi màuSườn trên cùi đổi màu nhẹ, mão (tới răng cối nhỏ thứ hai), abutment lai5 (MO 0–MO 4)
ImpulseHiệu ứng opalVeneer mỏng, veneer mặt nhai, veneer2 (Opal 1, Opal 2)

Độ dày tối thiểu và cách gắn

Độ dày thành mão phụ thuộc cách gắn, nên labo cần biết phương pháp gắn trước khi thiết kế:

  • Gắn dán dính: mão có thể mỏng tới 1 mm, cả răng trước lẫn răng sau. Mão xâm lấn tối thiểu 1 mm chỉ được gắn dán dính.
  • Gắn tự dính hoặc gắn xi măng thông thường: răng trước thành mão tối thiểu 1,2 mm, một phần ba rìa cắn 1,5 mm; răng sau tối thiểu 1,5 mm.
  • Veneer, veneer mặt nhai, inlay, onlay, mão bán phần: chỉ gắn dán dính.

Ivoclar gợi ý xử lý mặt trong bằng Monobond Etch & Prime và dán bằng Variolink Esthetic; gắn tự dính với SpeedCEM Plus; gắn thông thường với ZirCAD Cem. Abutment lai được gắn với đế titan bằng Multilink Hybrid Abutment tại labo.

Chọn e.max CAD hay e.max Press

Cùng là lithium disilicate của Ivoclar, nhưng e.max CAD được phay rồi tinh thể hoá, còn IPS e.max Press được ép từ thỏi sứ qua bước làm sáp và đúc khuôn. Ivoclar xếp e.max CAD cho quy trình số nhanh, còn e.max Press cho ca cần đắp sứ phức tạp hoặc cá nhân hoá cao. Tại labo:

  • Chọn e.max CAD khi có file scan và ca hình thể rõ ràng (mão đơn, inlay, onlay), hoặc làm abutment lai trên đế titan. Độ bền uốn công bố 530 MPa; thời gian gia công 1,5–5 ngày làm việc.
  • Chọn e.max Press cho veneer rất mỏng (hướng dẫn sử dụng e.max Press cho phép từ 0,3 mm), khi kỹ thuật viên cần tạo múi rãnh và điểm tiếp xúc bằng tay trên sáp, hoặc khi muốn dùng thỏi đa sắc e.max Press Multi. Độ bền uốn công bố 470 MPa; thời gian gia công 2,5–4 ngày làm việc.

Xem ca inlay, onlay, overlay sứ e.max và bảng so sánh vật liệu răng sứ.

Đặt phục hình e.max CAD tại Khai Nguyên

Labo nhận file scan trong miệng, thiết kế, phay, tinh thể hoá và hoàn thiện tại chỗ trong 1,5–5 ngày làm việc tùy loại và số đơn vị. Khi gửi ca, xin ghi rõ:

  • Loại phục hình, vị trí răng, màu VITA đích, màu cùi và ảnh so màu nếu có (cùi đổi màu thì labo cân nhắc phôi MO hoặc LT).
  • Phương pháp gắn dự kiến, vì nó quyết định độ dày thành mão.
  • Với abutment lai: hệ implant và loại đế titan.

Phòng khám tự phay có thể dùng dịch vụ thiết kế CAD (trả file trong 12 giờ, ca All-on-X 24 giờ). Labo đạt chứng nhận ISO 13485, làm việc thứ Hai đến thứ Bảy, 08:00–19:00; bảo hành theo chính sách bảo hành chung (6 tháng đến 15 năm tùy vật liệu). Để gửi ca, xem quy trình đặt hàng hoặc liên hệ Khai Nguyên.

Số liệu kỹ thuật lấy từ brochure IPS e.max CAD/ZirCAD (2024), brochure CAD/CAM của Ivoclar (2023) và trang sản phẩm IPS e.max CAD chính thức của Ivoclar. Bài viết dành cho bác sĩ và kỹ thuật viên tham khảo. Khai Nguyên chỉ chế tác theo chỉ định chuyên môn, không bán trực tiếp cho bệnh nhân.

Case lâm sàng thực tế

IPS e.max Press

Before

IPS e.max Press

After

Thông số kỹ thuật

Emax CAD (Lithium Disilicate)

Chỉ định

  • Mão răng
  • Inlays (miếng trám trong)
  • Onlays (ví dụ: mặt dán mặt nhai, mão bán phần)
  • Veneers (mặt dán sứ)
  • Cầu răng ba đơn vị đến răng cối nhỏ thứ hai làm trụ đỡ cuối cùng
  • Phục hình lai hỗ trợ implant (abutment lai, mão răng trên abutment lai)

Thành phần

Lithium Disilicate

Độ bền

530 MPa (uốn hai trục)

Màu

BL1, BL2, BL3, BL4, A1, A2, A3, A3.5, A4, B1, B2, B3, B4, C1, C2, C3, C4, D2, D3, D4 (phôi HT và LT)

Chính sách bảo hành

Theo chính sách bảo hành chung của Khai Nguyên (6 tháng – 15 năm tuỳ vật liệu)

Thông tin thêm

Độ dai gãy 2,11 MPa·m½

Brochure / Additional Resources

Brochure / Additional Resources – Khai Nguyen Dental Lab
DOCUMENT
IPS e.max CAD & ZirCAD – Brochure cho nha sĩ (tiếng Anh, PDF 8,4 MB)
Download
Brochure / Additional Resources – Khai Nguyen Dental Lab
DOCUMENT
Ivoclar CAD/CAM Chairside – Brochure (tiếng Anh, PDF 8,9 MB)
Download

Tình trạng FDA 510(k) tại Mỹ

Các phiên bản IPS e.max CAD sau được FDA cho phép lưu hành theo 510(k):

Phiên bảnSố 510(k)Đơn vị nộp hồ sơ, ngày quyết định
IPS e.max CAD
IPS E.MAX CAD/IPS E.MAX ZIRCAD
K051705Ivoclar Vivadent, Inc., 14/10/2005

Hồ sơ 510(k) này áp dụng cho vật liệu của nhà sản xuất. Tình trạng FDA 510(k) và CE của tất cả vật liệu labo dùng.

Nguồn số liệu: Brochure IPS e.max CAD của Ivoclar (2024); Brochure CAD/CAM của Ivoclar (2023); Trang sản phẩm IPS e.max CAD trên ivoclar.com. Thông số kỹ thuật lấy theo brochure của hãng; khi brochure không nêu, lấy từ tài liệu chính thức của hãng liệt kê ở đây. Hồ sơ FDA 510(k): K051705.