Twelve-unit zirconia restoration, right lateral view
IPS e.max – Ivoclar

IPS e.max ZirCAD Prime Zirconia

IPS e.max ZirCAD Prime là zirconia CAD/CAM dạng một phôi cho mọi ca, độ bền uốn tới 1200 MPa. Công nghệ Gradient trộn hai thành phần zirconium oxit, nhờ đó màu và độ trong chuyển tiếp liền mạch.

ZirCAD Prime dùng cho mão và cầu tới 14 đơn vị (cầu từ 4 đơn vị trở lên tối đa 2 nhịp), trên răng thật và implant, với mọi kỹ thuật hoàn thiện.

Dòng ZirCAD Prime Esthetic có vùng ngà bằng zirconium oxit 4Y-TZP (ZirCAD Prime dùng 3Y-TZP độ bền cao) và chỉ dùng cho mão và cầu 3 đơn vị (tối đa 1 nhịp); hãng không cho phép dùng kỹ thuật đắp sứ với dòng này.

LIECHTENSTEIN

XUẤT XỨ

1200 MPa

ĐỘ BỀN UỐN (VÙNG NGÀ)

2–4 ngày

THỜI GIAN GIA CÔNG

Thông tin nổi bật

Công nghệ Gradient (GT) trộn hai thành phần zirconium oxit có độ bền và đặc tính quang học khác nhau, nhờ đó màu và độ trong chuyển tiếp liền mạch.

IPS e.max ZirCAD Prime là đĩa đa năng (“One-Disc Solution”) của dòng ZirCAD: vùng ngà có độ bền uốn 1200 MPa, dùng được với mọi kỹ thuật chế tác, từ nguyên khối đến đắp sứ.

  • Thẩm mỹ tốt, độ bền cao
  • Màu và độ trong chuyển tiếp liền mạch trên phục hình
  • Màu khớp với bảng so màu A-D
  • Mọi chỉ định mão và cầu, tới cầu 14 đơn vị (Prime)
  • Kỹ thuật hoàn thiện: stain màu, nướng bóng, cut-back, đắp sứ và nhuộm dịch (infiltration); Prime Esthetic không dùng kỹ thuật đắp sứ
IPS e.max ZirCAD Prime Zirconia
IPS e.max ZirCAD Prime Zirconia
IPS e.max ZirCAD Prime Zirconia

IPS e.max ZirCAD Prime là gì

IPS e.max ZirCAD Prime là dòng đĩa zirconia CAD/CAM của Ivoclar Vivadent AG (Schaan, Liechtenstein), thuộc hệ IPS e.max. Đây là zirconia đa lớp dạng đĩa đường kính 98,5 mm dành cho labo, gồm hai đĩa bổ sung cho nhau:

  • IPS e.max ZirCAD Prime: đĩa đa năng (“One-Disc Solution”) cho mão, cầu tới 14 đơn vị, trên răng thật và implant, với mọi kỹ thuật hoàn thiện kể cả đắp sứ.
  • IPS e.max ZirCAD Prime Esthetic: đĩa chuyên cho mão và cầu 3 đơn vị nguyên khối thẩm mỹ, không dùng cho kỹ thuật đắp sứ.

Cả hai đĩa có 20 màu (BL1–BL4 và A1–D4). Theo hãng, đánh bóng hoặc nướng bóng đơn giản đã cho màu khớp bảng so màu A–D.

Gradient Technology: ba vùng trong một đĩa

Điểm khác biệt của ZirCAD Prime là Gradient Technology (GT). Ivoclar pha trộn hai loại zirconium oxide có độ bền và tính chất quang học khác nhau bằng công nghệ nạp bột riêng, nên trong đĩa không có lớp, màu và độ trong chuyển liền mạch từ ngà sang men.

Đĩa được nén đẳng tĩnh nguội (CIP) để co ngót đồng đều khi thiêu kết, giúp phục hình khít sát. Theo chiều dày, đĩa chia ba vùng:

  • Vùng cạnh cắn: zirconia 5Y-TZP, trong nhất, dày 3 mm bất kể độ dày đĩa.
  • Vùng chuyển tiếp: dày 4 mm, độ trong tăng dần về phía cạnh cắn và độ bền tăng dần về phía cổ răng.
  • Vùng ngà: phần chịu lực ở cổ răng; là 3Y-TZP với ZirCAD Prime và 4Y-TZP với Prime Esthetic. Vùng này dày khác nhau tùy độ dày đĩa (7–18 mm).

Vì vậy vị trí đặt phục hình trong đĩa rất quan trọng: cổ răng và mối nối cầu nằm trong vùng ngà, cạnh cắn ở vùng 5Y-TZP. Khác biệt giữa 3Y, 4Y và 5Y được giải thích trong bài zirconia 3Y-TZP và 5Y-PSZ khác nhau ở đâu.

ZirCAD Prime hay Prime Esthetic: chỉ định và giới hạn

ZirCAD PrimeZirCAD Prime Esthetic
Thành phầnCạnh cắn 5Y-TZP, ngà 3Y-TZPCạnh cắn 5Y-TZP, ngà 4Y-TZP
Chỉ địnhMão và sườn mão; cầu 3 đơn vị; cầu từ 4 đơn vị trở lên (tối đa 14 đơn vị, tối đa 2 nhịp); trên răng thật và implantMão; cầu 3 đơn vị (tối đa 1 nhịp)
Kỹ thuật hoàn thiệnNhuộm và nướng bóng, nhuộm dịch bằng cọ (LT Colouring / Effect liquids), cut-back, đắp sứĐánh bóng, nhuộm và nướng bóng, cut-back; không đắp sứ
Độ dày đĩa14, 16, 20, 25 mm14, 16, 20 mm

Cách chọn trong thực tế labo:

  • Cầu từ 4 đơn vị, cầu trên implant, ca cần đắp sứ hoặc cut-back nhiều: ZirCAD Prime, vì Prime Esthetic chỉ được chỉ định tới cầu 3 đơn vị và hãng không cho phép đắp sứ.
  • Mão đơn hoặc cầu 3 đơn vị nguyên khối: Prime Esthetic, hoàn thiện nhanh bằng đánh bóng hoặc nướng bóng.
  • Đang cân nhắc giữa zirconia và lithium disilicate: xem bảng so sánh vật liệu răng sứ theo độ bền, độ trong và chỉ định.

Độ bền và điều kiện đo

Ivoclar công bố độ bền uốn theo từng vùng của đĩa, là giá trị trung bình điển hình của độ bền uốn hai trục (biaxial), đo tại bộ phận R&D của Ivoclar Vivadent AG, Schaan:

  • Vùng cạnh cắn (cả hai đĩa): 650 MPa.
  • Vùng ngà ZirCAD Prime: 1200 MPa.
  • Vùng ngà ZirCAD Prime Esthetic: 850 MPa.
  • Độ dai gãy vùng ngà (đo bằng phương pháp Vickers, R&D Ivoclar): trên 5,0 MPa·m½ với ZirCAD Prime và 3,6 MPa·m½ với Prime Esthetic.

Con số 1200 MPa là độ bền vùng ngà, nơi cầu chịu lực lớn nhất, không phải của toàn bộ phục hình. Theo hãng, ZirCAD Prime dùng được từ ca xâm lấn tối thiểu tới ca phức tạp có tụt nướu, tiêu xương.

Độ dày thành, thiết kế cầu và gắn phục hình

  • Độ dày thành mão nguyên khối tối thiểu (cả hai đĩa): 0,8 mm vùng răng trước và 1,0 mm vùng răng sau. Khi chỉnh khớp tại ghế, không nên mài mỏng hơn mức này.
  • Cầu: labo đặt cầu trong đĩa sao cho mối nối nằm trong vùng ngà có độ bền cao; kích thước mối nối theo hướng dẫn sử dụng (IFU) của Ivoclar cho từng loại cầu.
  • Gắn phục hình: trong quy trình của Ivoclar, ZirCAD Prime đi kèm xi măng ZirCAD Cement. Quy trình gắn chi tiết theo IFU của hãng.
  • Chương trình nung: chương trình chuẩn (cầu tới 14 đơn vị) nâng 10 °C/phút tới 900 °C, giữ 30 phút, nâng 3,3 °C/phút tới 1.500 °C và giữ 120 phút; chương trình nhanh (tới 3 đơn vị) giữ 1.530 °C trong 60 phút. Áp dụng cho cả Prime và Prime Esthetic (brochure ZirCAD Prime tiếng Việt, tr.18).

Đặt phục hình ZirCAD Prime tại Khai Nguyên

Khai Nguyên nhận file scan trong miệng hoặc dấu, thiết kế CAD, phay đĩa ZirCAD Prime và hoàn thiện bằng nhuộm, nướng bóng hoặc đắp sứ theo chỉ định. Mão và cầu zirconia mất 2–4 ngày làm việc; phục hình zirconia trên implant mất 3–4,5 ngày tùy số đơn vị.

Khi gửi ca, bác sĩ ghi rõ đĩa (Prime hay Prime Esthetic), màu, kỹ thuật hoàn thiện (nguyên khối, cut-back hay đắp sứ), màu cùi nếu cùi đổi màu và ảnh so màu nếu có. Nếu chưa chắc, hãy ghi chỉ định lâm sàng để labo tư vấn.

Ca thực tế tại labo: 12 đơn vị cầu và mão ZirCAD Prime màu A3–A3.5, phục hồi kích thước dọc toàn hàm với 20 mão ZirCAD Prime vùng răng trước và cầu 3 đơn vị 11–13 ZirCAD Prime cut-back đắp sứ. Vật liệu cùng hãng: IPS e.max CAD và IPS e.max Press.

Bác sĩ muốn trao đổi về một ca cụ thể, xin liên hệ Khai Nguyên hoặc gửi ca qua quy trình đặt hàng.

Số liệu kỹ thuật lấy từ brochure IPS e.max ZirCAD Prime của Ivoclar (704587/EN/2024-06-28) và trang sản phẩm IPS e.max ZirCAD Prime trên ivoclar.com. Bài viết dành cho bác sĩ và kỹ thuật viên tham khảo. Khai Nguyên Dental Lab chỉ chế tác phục hình theo chỉ định chuyên môn và không bán trực tiếp cho bệnh nhân.

Thông số kỹ thuật

IPS e.max ZirCAD Prime Zirconia

Chỉ định

Mão và sườn mão; cầu 3 đơn vị; cầu từ 4 đơn vị trở lên (tối đa 14 đơn vị, tối đa 2 nhịp); mão và cầu trên răng thật và trên implant

Thành phần

cạnh cắn (incisal): 5Y-TZP
ngà răng (dentin): 3Y-TZP

Độ bền

650 MPa (cạnh cắn)
1200 MPa (ngà răng)

Màu

BL1, BL2, BL3, BL4, A1, A2, A3, A3.5, A4, B1, B2, B3, B4, C1, C2, C3, C4, D2, D3, D4

Chính sách bảo hành

Theo chính sách bảo hành chung của Khai Nguyên (6 tháng – 15 năm tuỳ vật liệu)

Thông tin thêm

Độ kháng nứt gãy >5,0 MPa·m½ (ngà răng)

Brochure và tài liệu

IPS e.max ZirCAD Prime – Khai Nguyen Dental Lab
DOCUMENT
IPS e.max ZirCAD Prime – Brochure (tiếng Việt, PDF 71 MB)
Download
IPS e.max ZirCAD Prime – Khai Nguyen Dental Lab
DOCUMENT
IPS e.max ZirCAD Prime – Brochure (tiếng Anh, PDF 4,6 MB)
Download
IPS e.max ZirCAD Prime Zirconia

Chỉ định

Mão; cầu 3 đơn vị (tối đa 1 nhịp). Không dùng kỹ thuật đắp sứ

Thành phần

cạnh cắn (incisal): 5Y-TZP
ngà răng (dentin): 4Y-TZP

Độ bền

650 MPa (cạnh cắn)
850 MPa (ngà răng)

Màu

BL1, BL2, BL3, BL4, A1, A2, A3, A3.5, A4, B1, B2, B3, B4, C1, C2, C3, C4, D2, D3, D4

Chính sách bảo hành

Theo chính sách bảo hành chung của Khai Nguyên (6 tháng – 15 năm tuỳ vật liệu)

Thông tin thêm

Độ kháng nứt gãy 3,6 MPa·m½ (ngà răng)

Brochure và tài liệu

IPS e.max ZirCAD Prime – Khai Nguyen Dental Lab
DOCUMENT
IPS e.max ZirCAD Prime – Brochure (tiếng Việt, PDF 71 MB)
Download
IPS e.max ZirCAD Prime – Khai Nguyen Dental Lab
DOCUMENT
IPS e.max ZirCAD Prime – Brochure (tiếng Anh, PDF 4,6 MB)
Download

Dấu CE tại Liên minh châu Âu

Các phiên bản IPS e.max ZirCAD Prime sau mang dấu CE, là thiết bị y tế lưu hành tại EU:

Phiên bảnDấu CETài liệu của hãng
IPS e.max ZirCAD Prime, IPS e.max ZirCAD Prime Esthetic
Ivoclar Vivadent AG
CE 0123
Nhóm IIa, Quy định (EU) 2017/745 (MDR)
IPS e.max ZirCAD labside IFU (Rev. 0, 2021)

Dấu CE áp dụng cho vật liệu của nhà sản xuất. Phục hình labo làm theo đơn của nha sĩ là thiết bị làm theo đơn (custom-made), không mang dấu CE. Tình trạng FDA 510(k) và CE của tất cả vật liệu labo dùng.

Nguồn số liệu: Brochure IPS e.max ZirCAD Prime của Ivoclar; brochure ZirCAD Prime tiếng Việt (chương trình nung, tr.18); Trang sản phẩm IPS e.max ZirCAD Prime trên ivoclar.com. Thông số kỹ thuật lấy theo brochure của hãng; khi brochure không nêu, lấy từ tài liệu chính thức của hãng liệt kê ở đây. Tài liệu CE: IPS e.max ZirCAD labside IFU (Rev. 0, 2021).