
Vật liệu Zirconia tự chọn
Dịch vụ cho phép bác sĩ chỉ định một loại phôi zirconia ngoài danh mục labo đang có. Khai Nguyên xác nhận khả năng gia công, thời gian chờ phôi và chi phí với bác sĩ trước khi nhận ca.

Dịch vụ cho phép bác sĩ chỉ định một loại phôi zirconia ngoài danh mục labo đang có. Khai Nguyên xác nhận khả năng gia công, thời gian chờ phôi và chi phí với bác sĩ trước khi nhận ca.
“Zirconia tự chọn” dành cho ca bác sĩ muốn dùng một loại phôi zirconia ngoài danh mục labo đang có: một hãng khác, một dòng phôi khác, hoặc một mức độ trong và bảng màu mà các phôi sẵn có không đáp ứng. Bác sĩ chỉ định phôi, Khai Nguyên thiết kế, phay, thiêu kết và hoàn thiện như với phôi của labo.
Trước khi yêu cầu phôi ngoài, bác sĩ có thể xem các dòng labo dùng thường xuyên:
So sánh độ bền, độ trong và chỉ định giữa các nhóm zirconia có trong bảng so sánh vật liệu răng sứ và bài zirconia 3Y-TZP và 5Y-PSZ khác nhau ở đâu.
Để hỏi về một dòng phôi cụ thể, xin liên hệ Khai Nguyên.
Bài viết dành cho bác sĩ và kỹ thuật viên tham khảo. Khai Nguyên Dental Lab chỉ chế tác phục hình theo chỉ định chuyên môn và không bán trực tiếp cho bệnh nhân.
Một khảo sát của phòng thí nghiệm Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ (Liao và cs., 2023) đặt làm mẫu zirconia ở 9 labo, theo phiếu ghi chỉ định lâm sàng “răng sau” (độ bền cao) và “răng trước” (độ trong cao). Kết quả cho 32 mẫu từ 17 loại phôi:
Vì vậy, khi chỉ định phôi ngoài danh mục, ngoài tên hãng và dòng phôi, xin ghi thêm nhóm yttria (3Y, 4Y, 5Y) hoặc lớp ISO 6872 mà hãng công bố cho dòng đó.
Zirconia nha khoa thuộc gốm loại II theo ISO 6872. Tiêu chuẩn chia lớp theo độ bền uốn trung bình tối thiểu, và mỗi lớp gắn với một nhóm chỉ định. Với phục hình nguyên khối, bản ISO 6872:2015 (được tóm tắt trong Liao và cs., 2023 và Pandey và cs., 2024) quy định:
| Lớp | Độ bền uốn tối thiểu | Chỉ định nguyên khối |
|---|---|---|
| Lớp 3 | 300 MPa | Mão đơn răng trước hoặc răng sau; cầu 3 đơn vị không liên quan răng cối |
| Lớp 4 | 500 MPa | Cầu 3 đơn vị có răng cối |
| Lớp 5 | 800 MPa | Cầu từ 4 đơn vị trở lên |
Hãng phôi ghi lớp trong hướng dẫn sử dụng (IFU). Ví dụ, IFU của Dental Direkt xếp DD cubeX² vào lớp 4 và DD Bio Z, DD Bio ZX², DD cube ONE vào lớp 5. Với cầu dài, lớp của phôi là thông tin nên kiểm tra đầu tiên.
Yttria nhiều hơn cho nhiều pha lập phương hơn: phôi thường trong hơn nhưng kém bền hơn (xem số liệu 3 mol% và 5 mol% ở trên). Một nghiên cứu về ba dòng zirconia nhiều lớp của cùng một hãng (Kolakarnprasert và cs., 2019) đo được:
Điểm cần chú ý: ở các phôi này, các lớp chỉ khác nhau về chất màu, không khác về thành phần. Ngược lại, có phôi nhiều lớp thay đổi cả thành phần theo chiều dày, như IPS e.max ZirCAD Prime với vùng cạnh cắn 5Y-TZP và vùng ngà 3Y-TZP.
Khi ghi “nhiều lớp” trên phiếu, xin nêu rõ dòng phôi để labo biết lớp nào chịu lực. Khác biệt 3Y và 5Y được giải thích thêm trong bài zirconia 3Y-TZP và 5Y-PSZ khác nhau ở đâu.
Vì vậy IFU của phôi giúp labo kiểm tra trước khi nhận ca. Trước khi chọn phôi ngoài, bác sĩ có thể so với các dòng labo đang dùng: 3M Lava, Cercon ht, DD Bio và ZirCAD Prime. Nếu vẫn cần phôi ngoài danh mục, labo xác nhận thời gian chờ phôi và chi phí với bác sĩ trước khi nhận ca.
Nguồn: Liao và cs., JADA Foundational Science 2023; Pandey và cs., Materials 2024; Kolakarnprasert và cs., Dent Mater 2019; Liu và cs., Jpn Dent Sci Rev 2023; Al-Haj Husain và cs., J Clin Med 2022; Dental Direkt, Instructions for Use DD medical zirconia (Rev.03, 2024).
Vui lòng để lại thông tin cho chúng tôi. Chúng tôi sẽ phản hồi thông tin tới bạn sớm nhất có thể.

Chưa chắc vật liệu nào phù hợp ca của bạn? Xem bảng so sánh zirconia, lithium disilicate (e.max) và sứ feldspathic theo độ bền, độ trong và chỉ định.