Phục hình labo thực hiện

Cầu & Mão răng

IPS e.max ZirCAD Prime Zirconia

Dễ dàng – hiệu quả kinh tế – tự nhiên sống động như thật: Chỉ cần vài bước để sản xuất phục hình monolithic thẩm mỹ.

Độ bền uốn (vùng ngà)
1200 MPa
Xuất xứ
Liechtenstein

CE 0123

Xem thêm

Cầu & Mão răng

3M Lava Zirconia

Theo 3M, Lava Esthetic là zirconia nguyên khối thẩm mỹ đầu tiên có hiệu ứng huỳnh quang tích hợp trong phôi.

Độ bền uốn
800 MPa
Xuất xứ
Mỹ
Xem thêm

Cầu & Mão răng

Dentsply Sirona Cercon Zirconia

Cercon luôn được đánh giá là dòng răng toàn sứ có độ hoàn thiện cao. Bởi từ độ sát khít, độ trong răng đến đường vân răng đều được chế tác như răng thật.

Độ bền uốn
> 1.200 MPa
Xuất xứ
Đức

FDA

Xem thêm

Cầu & Mão răng

Dental Direkt DDBIO Zirconia

Phôi zirconia Dental Direkt (Đức): phôi 3Y và 4Y đạt 1.150–1.200 MPa theo catalogue hãng; labo dùng phôi trắng và phôi màu đơn sắc.

Độ bền uốn
700–1200 MPa
Xuất xứ
Đức

FDACE 0482

Xem thêm

Cầu & Mão răng

DMax Natura Zirconia

Có độ cứng và độ trong phù hợp cho tất cả các loại phục hình từ Coping, mão toàn hàm phần (full Crown) cho đến Cầu dài.

Độ bền uốn
900–1300 MPa
Xuất xứ
Hàn Quốc

FDA

Xem thêm

Cầu và Mão răng

Ceramill Zolid Zirconia

Họ phôi zirconia Amann Girrbach từ FX Multilayer siêu trong tới HT+ cho cầu 14 đơn vị; labo chọn dòng theo từng ca.

Độ bền uốn theo dòng
700–1200 MPa
Đơn vị cầu tối đa
14

FDA

Xem thêm

Cầu và Mão răng

Luxen (Dentalmax) Zirconia

Zirconia đa lớp Luxen của Dentalmax (Hàn Quốc): 1200+600 Multi và 1100 Multi, độ trong tới 49%, độ bền tới 1.100 MPa.

Độ bền lớp cổ răng
1100 MPa
Độ trong lớp cắn (1200+600 Multi)
49%

FDACE 2292

Xem thêm

Cầu và Mão răng

Sagemax NexxZr Zirconia

Zirconia NexxZr của Sagemax (Mỹ): NexxZr T, NexxZr+, T Multi và NexxZr+ Multi, độ bền tới 1.270 MPa, độ trong lớp cắn 49%.

Độ bền uốn NexxZr T
1270 MPa
Độ trong lớp cắn (đĩa Multi)
49%

FDACE 0123

Xem thêm

Cầu và Mão răng

Everest (U&C International) Zirconia

Zirconia đa lớp Everest của U&C (Hàn Quốc): AT cho răng trước, PT cho răng sau tới 1.250 MPa, và Razor 1300 một lớp.

Độ bền lớp cổ răng (PT)
1250 MPa
Độ trong lớp cắn (AT)
48%

FDA

Xem thêm

Cầu và Mão răng

Kerox Zircostar Zirconia

Zirconia Zircostar HT của Kerox (Hungary): phôi nhuộm sẵn, độ trong 43%, độ bền uốn đo cao nhất 1.350 MPa.

Độ bền uốn đo cao nhất (FKG)
1350 MPa
Độ trong (Zircostar HT)
43%

FDACE 2409

Xem thêm

Cầu và Mão răng

Copran (Whitepeaks) Zirconia

Zirconia 3Y-TZP Copran Zri của Whitepeaks (Đức): bản trắng và light/medium/intense, độ bền uốn khoảng 1.400 MPa.

Độ bền uốn (bản trắng)
1400 MPa
Zirconia cổ điển độ bền cao
3Y-TZP

FDACE 0483

Xem thêm

Cầu & Mão răng

Zirconia tự chọn

Quý khách hàng có thể yêu cầu loại vật liệu mình mong muốn. Khai Nguyên Lab sẽ thực hiện theo yêu cầu của quý khách hàng.

Xem thêm

Veneers

IPS e.max Press

Sứ thủy tinh lithium disilicate IPS e.max Press cung cấp tất cả các lợi ích mong đợi từ một loại sứ ép và do đó tạo ra các phục hình có độ khít sát, hình dạng và chức năng tuyệt vời.

Xem thêm

Veneers

GC Lisi Press

Theo GC, Initial LiSi Press là thỏi lithium disilicate đầu tiên dùng công nghệ vi hạt mật độ cao (HDM), cho độ bền và tính thẩm mỹ của sứ ép.

Xem thêm

Veneers

Shofu Vintage LD Press

Được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu thẩm mỹ cao nhất, VINTAGE LD là hệ thống sứ lithium disilicate mang lại tính thẩm mỹ tự nhiên với nhiều độ trong khác nhau và độ bền ổn định lâu dài.

Xem thêm

Veneers

Feldspathic (non-prep veneer)

Feldspathic (non-prep veneer) là một loại veneer nha khoa được chế tạo từ sứ feldspathic, loại sứ truyền thống trong nha khoa thẩm mỹ. Đặc điểm nổi bật của veneer này là không cần phải mài mòn răng tự nhiên trước khi gắn, giúp bảo tồn cấu trúc răng tối đa. Chúng được sử dụng để cải thiện thẩm mỹ nụ cười bằng cách thay đổi màu sắc, hình dạng, hoặc kích thước của răng mà không gây tổn hại đến răng gốc.

Xem thêm

Veneers

Onlay, Inlay, Overlay

Onlay, Inlay, và Overlay veneers là các loại phục hình răng được sử dụng để tái tạo lại phần răng bị hư tổn mà không cần bọc toàn bộ răng.

Xem thêm

Veneers

Diagnostic Wax-Ups

Diagnostic Wax-Ups giúp bệnh nhân và nha sĩ hình dung kết quả cuối cùng của các thủ thuật thẩm mỹ hoặc phục hình, như làm veneer, mão răng, hay cầu răng. Đây cũng là công cụ hữu ích để lên kế hoạch điều trị chính xác và đảm bảo kết quả cuối cùng đáp ứng kỳ vọng của bệnh nhân.

Xem thêm

Giải pháp Implant

Combo Phục hình cố định mão lẻ zirconia trên khung cùi titan CAD/CAM

Với sự kết hợp của mão zirconia thẩm mỹ và khung cùi titan chắc chắn, dịch vụ này mang đến một trải nghiệm hoàn hảo cho bệnh nhân.

Xem thêm

Giải pháp Implant

Combo Phục hình cố định full zirconia dán trên tibase

Quy trình này kết hợp giữa mão zirconia nguyên khối và đế Tibase, mang lại sự ổn định và vẻ ngoài tự nhiên nhất cho răng giả.

Xem thêm

Giải pháp Implant

Combo Phục hình cố định full zirconia dán trên thanh bar

Dịch vụ này mang lại sự kết hợp hoàn hảo giữa thẩm mỹ, độ bền và chức năng nhai tối ưu, giúp bệnh nhân có được nụ cười hoàn hảo và sự thoải mái tuyệt đối trong sinh hoạt hàng ngày.

Xem thêm

Giải pháp Implant

Máng hướng dẫn phẫu thuật cắm implant

Máng hướng dẫn phẫu thuật được thiết kế riêng cho từng bệnh nhân, dựa trên các dữ liệu hình ảnh và kế hoạch điều trị cụ thể, nhằm tối ưu hóa vị trí và góc độ của các trụ implant.

Xem thêm

Giải pháp Implant

Cầu, mão implant

Giải pháp phục hình nha khoa hiệu quả dành cho những bệnh nhân mất một hoặc nhiều răng. Dịch vụ này không chỉ phục hồi chức năng nhai mà còn mang lại tính thẩm mỹ cao, giúp bệnh nhân tự tin với nụ cười hoàn hảo.

Xem thêm

CAD Block

Celtra Duo (Zirconia Reinforced)

Gốm lithium silicate gia cường zirconia (ZLS) của Dentsply Sirona, khoảng 10% zirconia: 210 MPa khi chỉ đánh bóng, 370 MPa sau nung; cho mão, inlay/onlay và veneer.

Xem thêm

CAD Block

IPS e.max CAD (Lithium Disilicate)

Phôi lithium disilicate IPS e.max CAD của Ivoclar: labo thiết kế từ file scan, phay, kết tinh và hoàn thiện cho mão, veneer, inlay/onlay; độ bền uốn 530 MPa.

Xem thêm

CAD Block

Amber Mill (Lithium Disilicate)

Lithium disilicate CAD/CAM của HASS cho veneer, mão, inlay, onlay: năm mức độ trong từ một khối phôi, độ bền uốn trên 300 MPa.

Xem thêm

CAD Block

Dịch vụ thiết kế CAD

Thiết kế mão, veneer, abutment, mão implant, máng và All-on-X từ file scan của labo, phòng khám: 12 giờ, All-on-X 24 giờ, có gói nhanh 2 giờ.

Xem thêm

Khí cụ cắn khớp

Máng ổn định hàm

Máng nhựa cứng phủ toàn cung bằng nhựa y tế đạt chuẩn FDA: bảo vệ răng và phục hình khi nghiến, hỗ trợ điều trị rối loạn thái dương hàm.

Xem thêm

Khí cụ cắn khớp

Máng bảo vệ răng thể thao

Máng thể thao làm riêng theo mẫu hàm: ép chân không nhiều lớp để hấp thụ va chạm, dày 2–6 mm theo môn thể thao, màu và logo theo yêu cầu.

Xem thêm

Khí cụ cắn khớp

Khí cụ chống ngưng thở khi ngủ (chống ngáy)

Các cách xử lí ngáy bao gồm từ các phương pháp điều trị không xâm lấn (máy CPAP tạo áp lực dương cho đường thở, khí cụ chống ngáy) đến các điều trị xâm lấn (phẫu thuật các bất thường ở mũi, họng chèn ép đường thở, uống thuốc hàng ngày)

Xem thêm

Hiện tại chưa có sản phẩm nào. Chúng tôi sẽ sớm cập nhật sản phẩm này.

Labo phục hình cho phòng khám và labo đối tác

Khai Nguyên Dental Lab thành lập năm 2017 tại TP.HCM, cách sân bay Tân Sơn Nhất vài phút. Labo chỉ làm việc với bác sĩ, phòng khám và labo nha khoa, không điều trị và không bán trực tiếp cho bệnh nhân. Ngoài phòng khám trong nước, labo còn nhận ca từ đối tác ở Mỹ, Úc và châu Âu, qua file scan trong miệng (STL, PLY, DCM) hoặc mẫu hàm.

Labo thực hiện những phục hình nào

Các tab phía trên liệt kê toàn bộ phục hình labo đang làm, mỗi loại có trang riêng ghi chỉ định, thông số và tài liệu:

Chưa chắc nên chọn zirconia, lithium disilicate hay feldspathic? Xem bảng so sánh vật liệu răng sứ.

Thời gian sản xuất và giao nhận

Nhóm vật liệu Thời gian tại labo
Zirconia 2–4 ngày làm việc
Sứ ép (thỏi ép) 2,5–4 ngày làm việc
Zirconia kết hợp sứ ép 2,5–4 ngày làm việc
Zirconia trên implant 3–4,5 ngày làm việc
Chỉ thiết kế CAD 12 giờ (All-on-X 24 giờ)

Mức thấp áp dụng cho ca 1–3 đơn vị, mức cao cho ca trên 12 đơn vị, tính từ khi file hoặc mẫu đã được xác nhận đạt. Trong bán kính 35 km tại TP.HCM, đội giao nhận của labo lấy và trả ca tận phòng khám; tỉnh khác gửi qua nhà xe hoặc chuyển phát nhanh. Labo làm việc Thứ Hai đến Thứ Bảy, 08:00–19:00.

Chất lượng, giấy phép và bảo hành

Hệ thống quản lý chất lượng của labo đạt ISO 13485:2016 (ISOCERT, số 9199293420717-MED, hiệu lực đến 10/03/2028). Phục hình có Giấy chứng nhận lưu hành tự do do Bộ Y tế cấp ngày 25/06/2025 và bản công bố trang thiết bị y tế loại B số 250000953/PCBB-HCM (mặt dán sứ) và 250000951/PCBB-HCM (phục hình toàn sứ). Labo chỉ dùng vật liệu chính hãng, ghi hãng và số lô cho từng ca. Mọi phục hình đều kèm thẻ bảo hành từ 6 tháng đến 15 năm tuỳ vật liệu, theo chính sách hỗ trợ khách hàng.

Bắt đầu gửi ca cho labo

  1. Gửi phiếu và file scan hoặc mẫu. Ghi loại phục hình, vật liệu, màu răng và ngày cần trả; gửi file STL, PLY hoặc DCM qua Zalo, email hoặc cổng gửi ca. Chưa có máy scan thì gửi mẫu hàm hoặc dấu silicone. Máy scan và định dạng file labo nhận.
  2. Labo xác nhận và sản xuất. Bộ phận điều phối gọi lại xác nhận chỉ định, vật liệu và ngày trả. Nếu file hoặc mẫu thiếu khớp cắn hay đường hoàn tất chưa rõ, kỹ thuật viên báo ngay để bác sĩ bổ sung.
  3. Nhận ca và bảo hành. Mỗi phục hình được kiểm tra khớp cắn, điểm tiếp xúc, màu và bề mặt, chụp ảnh lưu hồ sơ, rồi giao kèm thẻ bảo hành.

Gửi ca thử Nhắn Zalo cho labo

Chi tiết từng bước và hồ sơ cần kèm theo loại ca có ở trang quy trình đặt hàng. Đang so sánh nhiều labo? Tham khảo 10 tiêu chí chọn labo răng sứ uy tín.

Câu hỏi thường gặp

Labo ở 10/40-42 Xuân Diệu, Phường Tân Sơn Nhất, TP.HCM. Giờ làm việc 08:00–19:00 từ Thứ Hai đến Thứ Bảy, nghỉ Chủ nhật. Phiếu đặt hàng có thể gửi 24/24; ca gửi ngày nghỉ được xác nhận vào ngày làm việc kế tiếp.

Trong bán kính 35 km tại TP.HCM, đội giao nhận của labo lấy và trả ca tận phòng khám. Phòng khám ở tỉnh gửi mẫu kèm phiếu qua nhà xe rồi gọi 0908 548 179 để nhân viên ra bến nhận; ca thành phẩm gửi lại qua nhà xe hoặc chuyển phát nhanh.

Có. Labo đạt ISO 13485:2016 (ISOCERT, số 9199293420717-MED, hiệu lực đến 10/03/2028), có Giấy chứng nhận lưu hành tự do do Bộ Y tế cấp và bản công bố trang thiết bị y tế loại B cho mặt dán sứ và phục hình toàn sứ. Bản scan có ở trang chứng nhận ISO 13485.

Labo nhận file STL, PLY và DCM từ các máy scan trong miệng phổ biến. File toàn hàm có màu thường lớn hơn 100 MB nên gửi qua cổng gửi ca hoặc link tải. Phòng khám chưa có máy scan có thể gửi mẫu hàm hoặc dấu silicone.

Tuỳ vật liệu và số đơn vị: zirconia 2–4 ngày làm việc, sứ ép 2,5–4 ngày, zirconia trên implant 3–4,5 ngày, chưa gồm thời gian vận chuyển. Ca chỉ thiết kế CAD trả file sau 12 giờ, All-on-X 24 giờ.

Chỉ vật liệu chính hãng: 3M Lava, IPS e.max (Press, CAD, ZirCAD Prime), Dentsply Sirona Cercon và Celtra Duo, Dental Direkt DDBIO, GC Initial LiSi Press và Shofu Vintage LD Press. Hãng và số lô được ghi cho từng ca.

Mọi phục hình kèm thẻ bảo hành từ 6 tháng đến 15 năm tuỳ vật liệu. Bảo hành áp dụng khi phục hình nứt, gãy, vỡ trong lúc sử dụng sau khi đã gắn vĩnh viễn và thẻ còn hạn. Điều kiện đầy đủ ở trang hỗ trợ khách hàng.

Không. Labo chỉ làm việc với bác sĩ, phòng khám và labo nha khoa, không điều trị và không bán trực tiếp cho bệnh nhân.