Speaker: Ms. Connie Moy – cô tốt nghiệp ngành Kỹ thuật viên Nha khoa tại Đài Loan. Trong suốt chặng đường sự nghiệp, Cô luôn tìm kiếm những giải pháp hiệu quả, có tính ứng dụng cao cho các labo hiện đại, nhằm giúp Lab có thể đáp ứng yêu cầu của Bác sĩ và giảm thiểu tình trạng chỉnh sửa, làm lại nhiều lần.
Lưu trữ danh mục: Vật liệu phục hình
Zirconia, lithium disilicate, sứ ép, sứ đắp và feldspathic: so sánh độ bền uốn, độ trong, chỉ định lâm sàng và cách chọn vật liệu cho từng ca phục hình răng sứ. Bài viết dành cho bác sĩ và kỹ thuật viên nha khoa, dựa trên các dòng vật liệu chính hãng đang được chế tác tại Khai Nguyên Dental Lab.
Câu hỏi “veneer mỏng nhất được bao nhiêu” thường được hỏi sai. Không có một con số đúng cho mọi ca, vì độ dày tối thiểu không phải thuộc tính của vật liệu mà là kết quả của ba thứ cộng lại: mức đổi màu cần đạt, nền cùi đang là màu gì, và khoảng…
Một ca phục hình ứng dụng kỹ thuật full-cutback: phôi Multi Zirconia được cắt bớt mặt ngoài rồi đắp sứ lên phần đã cắt. Full-cutback là gì và khác gì monolithic Phục hình zirconia nguyên khối được mài ra từ phôi rồi nhuộm màu và tráng men trên bề mặt. Nhanh, bền, nhưng hiệu ứng…
Với các ca phục hình có nhịp cầu dài hoặc có nhịp vói, nếu khoảng phục hình cho phép, I-bar trên nền zirconia là một lựa chọn đáng cân nhắc. Vấn đề của cầu dài và cầu vói Độ võng của một nhịp cầu tăng theo lũy thừa ba của chiều dài nhịp. Nhân đôi…
Khai Nguyên Dental Lab xin gửi lời cảm ơn đến BS. Nguyễn Ngọc Trung Hậu và Nha khoa Viễn Đông đã tin tưởng chọn labo làm người cộng sự trong ca phục hình toàn hàm này. Yêu cầu của ca lâm sàng Đây là một ca phục hình toàn hàm với yêu cầu thẩm mỹ…
Vì sao ca inlay, onlay nhỏ lại khó hơn mão: khít sát bờ, giải phẫu tệp răng còn lại và vùng chuyển tiếp liên tục. Chọn e.max Press hay e.max CAD và quy trình tại labo.
Bệnh nhân nghiến răng, mòn cổ dạng chữ V: vì sao chọn zirconia, hình thể vuông theo yêu cầu bác sĩ, giữ độ trong rìa cắn và ưu tiên đánh bóng thay vì glaze dày.
Giải thích hệ màu tẩy trắng 3D-Master và BL, cách kỹ thuật viên tạo tông bằng stain, ví dụ ca BL2 và checklist gửi thông tin màu để labo làm đúng ngay lần đầu.
Tóm tắt: zirconia 3Y-TZP (khoảng 3 mol% yttria) đạt 1.200–1.300 MPa nhưng đục, dùng cho cầu dài, răng sau và phục hình trên implant. Zirconia 5Y-PSZ (khoảng 5 mol% yttria) trong hơn rõ rệt nhưng độ bền chỉ còn khoảng 800 MPa, dùng cho mão nguyên khối vùng thẩm mỹ và cầu ngắn. Phôi đa…
Tóm tắt: IPS e.max Press (Ivoclar Vivadent, 470 MPa), GC Initial LiSi Press (GC, 508 MPa) và Shofu Vintage LD Press (Shofu, 377 MPa) đều là sứ ép lithium disilicate, cùng chỉ định cho veneer, mão đơn lẻ, inlay/onlay và cầu 3 đơn vị ngắn (e.max Press tới răng tiền cối thứ hai; Vintage LD…
- 1
- 2











